GIÁO PHẬN  VĨNH  LONG

       GIÁO  LƯ

           HÔN  NHÂN  -  GIA  Đ̀NH

      

      I. CHUẨN  BỊ  THÀNH  HÔN

 GHI  NHỚ

                  “Khi chuẩn bị thành hôn , người công giáo cần phải : Cầu nguyện, Suy nghĩ, t́m hiểu , bàn hỏi với người khôn ngoan, học ôn giáo lư , cách riêng về Bí tích Hôn phối và phải sống đúng đắn trong sạch.

TR̀NH  BÀY

1.CẦU  NGUYỆN

                                “Tất cả là hồng ân Chúa “.

          Việc phối hợp vợ chồng là việc rất quan trọng và huyền nhiệm,do Thiên Chúa thiết lập và se định, nên cần cầu nguyện để xin Chúa soi sáng, hướng dẩn , giúp ta biết chọn lựa bạn đời hợp ư Chúa và đúng ư nguyện của ḿnh . Nhờ cầu nguyện, ta sẽ nhận được nhiều ơn Chúa để chọn đúng và sống tốt đời Hôn nhân – Gia đ́nh.

2.SUY  NGHĨ

+Tại sao phải suy nghĩ ? V́ hôn nhân là một việc rất hệ trọng trong đời người,nên cần suy nghĩ chín chắn, cân nhắc cẩn thận, chọn lựa chu đáo, để khỏi mang lấy hậu quả đau khổ cho ḿnh, cho bạn đời, cho con cái , cho Giáo hội và Xă hội.

+Suy nghĩ về điều ǵ ?

Về bản thân : Biết ḿnh là ai, sẽ làm ǵ ? Biết ḿnh có khả năng tạo lập gia đ́nh hạnh phúc không ? Tại sao ḿnh lại chọn người đó làm bạn đời ? Thời điểm nào nên kết hôn ?

Về tinh yêu và hôn nhân : Tự hỏi “ Tôi đă  biết yêu  chưa ? Cần phải học  biết yêu  : một t́nh yêu chân thật, biết tôn trọng, chung thuỷ, quảng đại, hy sinh và tha thứ cho người ḿnh yêu. Cần biết những điều kiện, thủ tục về hôn nhân – gia đ́nh.

3.  T̀M  HIỂU.

  +  Tại sao phải t́m hiểu ? V́ khi đă kết hôn, đôi bạn phải chung sống với nhau đến trọn đời, nên cần t́m hiểu nhau để biết những ǵ hoà hợp mà cùng chung xây hạnh phúc gia đ́nh sau nầy.

  +  Cần t́m hiểu nhau về điều ǵ ? T́nh yêu chân thật, ḷng đạo đức, tŕnh độ học thức, hoàn cảnh gia đ́nh, địa vị xă hội, sức khoẻ, tuổi tác, nghề nghiệp. – Cần t́m hiểu nhau cách đúng đắn, tế nhị, qua những lần gặp gỡ, tâm sự và bàn hỏi.

 4. BÀN  HỎI.

 +  Tại sao phải bàn hỏi ? – V́ chính ḿnh không đủ khôn ngoan, sáng suốt, không thể biết rơ, biết đủ hết mọi việc, mọi người, đôi khi v́ chủ quan nên nhận xét dễ sai lầm.

  +  Bàn hỏi ai ?  - Cần bàn hỏi với người khôn ngoan, đạo đức, có uy tín và kinh nghiệm hôn nhân như : cha mẹ, ông bà, cha linh hướng, cha giải tội…

 5. HỌC ÔN  GIÁO  LƯ  CÔNG  GIÁO.

+  Cần học ôn giáo lư tổng quát, để sống đạo và dạy dổ con.

+  Giáo lư tóm trong 4 điều : TIN – GIỮ – LĂNH – XIN.

 6. HỌC  VỀ  BÍ  TÍCH  HÔN  PHỐI.

+  Cần học biết về hôn nhân và Bí tích hôn phối : ư nghĩa, đặc tính, mục đích, điều kiện, hiệu quả, để sống đời hôn nhân.

+  Cần học biết nghi thức hôn phối , để đón nhận nhiều ơn Chúa trong ngày lễ thành hôn.

+  Cần hiểu biết về đời sống Hôn nhân – Gia đ́nh : t́nh yêu vợ chồng, nhiệm vụ vợ chồng, bổ phận sinh sản,và giào dục, bổn phận gia đ́nh Kitô hữu, nghệ thuật sống chung…

 

                              2. GIÁO  LƯ  CÔNG  GIÁO  TÓM  LƯỢC

GHI NHỚ

          Giáo lư Công giáo có thể tóm lược: TIN-GIỮ-LĂNH-XIN

TR̀NH  BÀY

 NHỮNG ĐIỀU PHẢI TIN TRONG ĐẠO  (tín lư)

Gồm tóm trong Kinh Tin Kính, có 3 điều tin chính yếu :

Tin Thiên Chúa là Cha, Đấng tạo thành trời đất.

Tinh Chúa Con là Ngôi Hai xuống thế làm người, sinh bởi Mẹ Maria đồng trinh, đă chịu đau khỗ, chịu chết trên thánh giá và sống lại để cứu chuộc ta.

Tin Chúa Thánh Thần, Đấng thánh hoá, Tin hội thánh công giáo, tin phép tha tội, tin xác sống lại và sự sống vĩnh cữu.

 NHỮNG  ĐIỀU  PHẢI  GIỮ  TRONG  ĐẠO (luân lư)

  +   Đó là giữ 10 điều răn ĐCT và 6 điều răn Hội thánh.

         Gồm tóm trong hai điều : KÍNH  CHÚA và YÊU  NGƯỜI.

  +  Yêu thương là giữ trọn luật đạo, v́ Chúa là t́nh yêu.

  +  Muốn được Chúa tha tội, cần phải ăn năn tội và đi xưng tội  .

NHỮNG  VIỆC CẦN  LĂNH  TRONG  ĐẠO (Ơn Chúa-Bí tích)

     Cần lănh nhận Ơn Chúa, qua phụng vụ và 7 Bí tích.

+  Phụng vụ là việc tôn thờ Thiên Chúa và thanh hoá con người, quan trọng nhất là Phụng vụ Thánh lễ.

+  Bí tích là những phương thế Chúa Giêsu lập để ban ơn thánh.

+  Muốn lănh Bí tích: Cần có ḷng tin, có ư ngay lành và dọn hồn dọn xác cho xứng đáng.

 NHỮNG  ĐIỀU  CẦN  XIN  TRONG  ĐỜI  SỐNG (cầu nguyện)

Những ư nguyện tín hữu gồm tóm trong KINH  LẠY  CHA :

3  lời tôn vinh Chúa: -Nguyện danh Cha –Nước Cha –Ư Cha.

4 nhu cầu con người : Lương thực, tha tội, khỏi cám dổ, khỏi sự dữ.      CẦN SỐNG ĐỨC TIN, SỐNG CẦU NGUYỆN, SỐNG CHỨNG NHÂN CK                                                                                                                                            

 

                                       3. HÔN NHÂN

GHI NHỚ

          Hôn nhân là một giao ước kư kết giữa một người nam và một người nữ, với ư thức tự do và trách nhiệm, để sống yêu thương và giúp đỡ nhau trong t́nh nghĩa vợ chồng; để sinh sản và giáo dục con cái trong nhiệm vụ làm Cha Mẹ (x.MV 48).

 

TR̀NH BÀY

1.     Hôn Nhân là Giao Ước

2.     Gọi là hôn ước v́ được kư kết cách đặc biệt giữa một người nam và một người nữ, với đầy đủ tự do ưng thuận và ư thức trách nhiệm, muốn kết hôn để làm vợ chồng, làm cha mẹ.

Giao ước hôn nhân đ̣i hỏi đôi bạn có sự b́nh đẳng (không phân biệt nam nữ , chức vị), song phương (cả hai đều tự do ccam kết) và độc hữu ( một người).

Một nam - một nữ: loại bỏ trường hợp hôn nhân đồng giới tính.thuộc về trọn

3.     T́nh yêu là yếu tố quan trọng

Hôn nhân và gia đ́nh được thiết lập là do t́nh yêu và được sinh động cũng do t́nh yêu; sức mạnh và mục đích cuối cùng của hôn nhân cũng chính là t́nh yêu. (ĐSGĐ.18)

T́nh yêu hôn nhân đ̣i hỏi vợ chồng kết hợp nên một, sự chung thuỷ, trao hiến trọn vẹn và mở ngỏ cho việc sinh sản.

4.     Hai mục đích chính của Hôn Nhân

Để trọn đời yêu thương nhau, giúp đỡ, bổ túc cho nhau,

Để sinh sản và giáo dục con cái.

5.     Hai đặc tiính của Hôn Nhân

Đơn hôn: chỉ một vợ , một chồng, không được đa phu, đa thê

Bất khả phân ly: làm vợ chồng suốt đời, không được ly dị.

6.     Nghĩa vụ và Quyền lợi Vợ Chồng

Quyền lợi trên thân xác của nhau, thuộc trọn về nhau.

Trung thành, yêu thương, giúp đỡ nhau hồn xác.

Sinh sản và giáo dục con cái.

7.     Bổn phận Cha mẹ: Sinh - Dưỡng - Dục

Cha mẹ có ba bổn phận chính:

Sinh sản: sinh con để nói dài t́nh yêu vợ chồng, lưu truyền sự sống, nối dơi tông đường. Cần biết sinh sản có trách nhiệm.

Nuôi dưỡng: chăm sóc sức khoẻ thể xác lẫn tinh thần cho con cái, nhất là đời sống tâm linh.

Giáo dục: dạy con thành người tốt và người kitô hữu tốt. Dạy con về các mặt trí dục, đức dục, thể dục.

8.     Tầm quan trọng của Hôn Nhân

Nguồn gốc hôn nhân là do Thiên Chúa tác tạo: “Hôn nhân là sự sắp đặt khôn ngoan của tạo hoá để thực hiện ư định yêu thương của Ngài giữa nhân loại” ( SSCN 8)

Trong hôn nhân, “con người cộng tác với Thiên Chúa để sinh sản và giáo dục những sự sống mới”. (SSCN 8)

Hôn nhân là nền tảng cho gia đ́nh, xă hội và Giáo Hội: có hôn nhân tốt sẽ có gia đ́nh tốt, Giáo Hội tốt và xă hội tốt.

Hôn nhân là h́nh của Thiên Chúa yêu thương con người và là h́nh ảnh Chúa Kitô yêu thương Hội Thánh.

Hôn nhân là con đường nên Thánh: giúp đôi bạn sống đức ái trọn hảo, khi chu toàn bồn phận vợ chồng , Cha mẹ.

Theo ư định của Thiên Chúa, hôn nhân là một nền tảng cho một cộng đoàn rộng lớn hơn, tức là gia đ́nh. Nhờ hôn nhân mà đôi bạn trở thành cha mẹ, lănh nhận nơi Thiên Chùa quà tặng là những người con. Khi cha mẹ yêu thương con cái, họ trở thành dấư chỉ hữu h́nh của T́nh Yêu Thiên Chúa đối với con người. (ĐSGĐ 15).

 

                             4. BÍ TÍCH HÔN PHỐI

GHI NHỚ

          Bí tích Hôn Phối là bí tích Đức Chúa Giêsu đả lập, để kết hợp hai người tín hữu một nam một nữ làm vợ chồng trước mặt Chúa và Hội Thánh, cùng ban ơn cho họ chu toàn chức vụ ḿnh.

          “Vợ Chồng Kitô hữu được cũng cố và thánh hiến riêng bằng một bí tích riêng để lănh nhận bổn phận và phẩm giá bậc sống ḿnh. Nhờ ơn Bí tích, họ được thắm nhuần tinh thần của Chúa Kitô mà chu toàn bổn phận Hôn nhân Gia đ́nh, nhờ đó, họ được tăng thêm ḷng tin cậy mến, tiến đến sự trọn lành và thánh hoá lẫn nhau” (MV. 48)

TR̀NH BÀY

1.     Hôn Nhân Công Giáo là Bí tích

Khi hai người nam nữ kết hôn, họ thực sự thành vợ chồng theo luật tự nhiên của tạo hoá. Hôn phối của họ có giá trị và Chúa ban ơn tự nhiên để giúp họ chu toàn bổn phận của ḿnh.

Khi hai ngươi Công Giáo kết hôn theo nghi thức của Hội Thánh, hôn phối của họ có giá trị Bí tích, là trở thành dấu chỉ T́nh Yêu Chúa. Họ được Chua chúc phúc, ban ơn tự nhiên và ban ơn siêu nhiên để sống đời hôn nhân và đáng lănh nhận phần thưởng sau này.

2.     Mục đích của Bí Tích Hôn Phối

Nhằm thánh hoá đời sống hôn nhân, giúp cho đôi bạn sống trọn vẹn với ơn gọi và sứ mạng người kitô hữu: trở thành Chúa Kitô cho nhau, để minh chứng t́nh yêu Chúa Kitô trong gia đ́nh và xă hội.

3.     Hiệu quả của Bí Tích Hôn Phối

Dây thiêng liêng ràng buộc hai người suốt đời.

Tăng thêm ơn thánh hoá,

Ban nhiều ơn trợ giúp, để đôi bạn chu toàn bổn phận, để minh chứng t́nh yêu Chúa cho người khác.

4.     Điều kiện để lănh nhận Bí Tích Hôn Phối

Đă lănh nhận Bí tích Rửa tội.

Không bị mắc ngăn trở.

Hiểu biết và tự do ưng thuận kết hôn.

Công khai sự ưng thuận theo nghi thức Hội Thánh.

5.     Thừa tác Viên Bí tích Hôn Phối

Ai ban, ai nhận Bí tích Hôn Phối?

Chính đôi tân hôn trao ban và nhận lănh bí tích Hôn Phối.

C̣n linh mục là người đại diện Hội Thánh, chứng nhận và chúc phúc cho đôi tân hôn. V́ thế, đôi tân hôn cần phải dọn xác, dọn hồn ( xưng tội) để xứng đáng lănh nhận và trao ban Bí tích cho nhau.

6.     Nghi thức ban Bí tích Hôn Phối

Có ba nghi lễ chính:

Thẩm vấn đôi tân hôn.

Bắt tay và nói lên sự ưng thuận

Trao nhẫn cưới.

7.     Các ngăn trở Hôn Phối

Các trường hợp ngăn trở bí tích không thành sự:

Niên hạn: chưa đủ tuổi theo giáo luật.

Bất lực: không có khả năng giao hợp, hoặc điên khùng

Cưỡng bức: bị ép buộc kết hôn.

Họ hàng: có họ hàng trực hệ, bà con họ gần.

Tội ác: giết bạn đời để kết hôn.

Dị Giáo: khác đạo ( không có phép chuẩn).

Hôn ước: khi c̣n dây hôn phối trước.

Thánh chức: có chức thánh hay khấn trọn.

Công hạnh: có họ hàng thiêng liêng, nghĩa tử…

 

              5. NGHI THỨC BÍ TÍCH HÔN PHỐI

GHI NHỚ

            Nghi thức bí tích hôn phối gồm ba nghi thức chính

            Thẩm vấn về ưng thuận tự do.

Bắt tay và nói lên sự ưng thuận.

Làm phép và trao nhẫn cưới.

TR̀NH BÀY

1.     THẨM VẤN: (Về sự ưng thuận tự do, trách nhiệm vợ chồng, cha mẹ).

Linh mục:

Các con thân mến, các con đến nhà thờ để t́nh yêu các con được Thiên Chúa đóng ấn. Thật vậy, Chúa Kitô rộng rải chúc phúc t́nh yêu này và Chúa đă dùng Bí Tích đặc biệt để làm cho chúng con luôn luôn trung tín với nhau và can đảm nhận trách nhiệm khác của hôn nhân, cũng như chính Người đă dùng phép Rửa tội để thánh hiến các con. Bởi đó, trước mặt Hội Thánh, cha hỏi ư kiến các con.

T … và T… các con có tự do và thật ḷng đến đây chứ không bị ép buộc, để kết hôn với nhau không?

Đôi tân hôn: THƯA CÓ ( mỗi người thưa riêng biệt)

Linh mục: khi con chọn đời sống hôn nhân, chúng con có sẵn sàng yêu thương nhau và kính trọng nhau suốt đời không?

Đôi tan hôn: THƯA CÓ

Linh mục: các con có sẵn sàng yêu thương đón nhận con cái mà Chúa sẽ ban và giáo dục chúng theo luật Chúa Kitô và hội thánh không?

Đôi tân hôn: THƯA CÓ.

2.     TRAO ĐỔI LỜI THỀ HỨA

(Đây là giây phút quan trọng nhất, những lời này ràng buộc và quyết định cuộc đời của hai người. Vậy, cần quay mặt nh́n nhau, nói rơ ràng, cách trịnh trọng).

Linh mục: Vậy bởi các con quyết định kết hôn, các con hăy cầm tay nhau và nói lên sự ưng thuận của các con trước mặt Thiên Chúa và Hội Thánh Người.

Đôi tân hôn bắt tay phải của nhau và long trọng tuyên hứa:

Bên nam:  Tôi,… nhận em … làm vợ và hứa sẽ giữ ḷng chung thuỷ với em , khi thịnh vượng cũng như lúc gian nan, khi bệnh hoạn cũng như lúc mạnh khoẻ, để yêu thương và tôn trọng em mọi ngày suốt đời tôi.

Bên nữ:  Tôi,… nhận anh … làm chồng và hứa sẽ giữ ḷng chung thuỷ với anh , khi thịnh vượng cũng như lúc gian nan, khi bệnh hoạn cũng như lúc mạnh khoẻ, để yêu thương và tôn trọng anh mọi ngày suốt đời tôi.

Linh mục: xin Thiên Chúa đoái thương xác nhận sự ưng thuận mà các con đă tỏ bày trước Hội Thánh, và xin đoái thương đổ tràn đầy ơn phúc cho các con. sự ǵ Thiên Chúa liên kết loài người không được phân ly.

Đôi tân hôn: AMEN (bỏ tay).

3.     TRAO KỶ VẬT

(Kỷ vật đây là một chiếc nhẫn quư và thánh v́ được làm phép, để nhắc nhở cho đôi tân hôn ngày hôm nay với lời cam kết này, để hai người luôn duy tŕ một t́nh yêu chân thành, toàn vẹn và bền vững).

Làm Phép Nhẫn

Linh mục: Xin Thiên Chúa chúc phúc + cho những chiếc nhẫn này mà hai người trao cho nhau để làm bằng chứng t́nh yêu và trung thành. (Đôi tân hôn đeo nhẫn cưới vào ngón áp út tay trái của nhau và long trọng thề hứa).

Bên nam: T… Em hăy nhận chiếc nhẫn này để làm bằng chứng t́nh yêu và trung thành của Anh. Nhân danh Cha, và Con và Thánh thần.

Bên nữ: T… Anh hăy nhận chiếc nhẫn này để làm bằng chứng t́nh yêu và trung thành của Em. Nhân danh Cha, và Con và Thánh Thần.

 

                        6. T̀NH YÊU VỢ CHỒNG

GHI NHỚ

          Hôn nhân và gia đ́nh được thiết lập do T́nh yêu, được sinh động cũng do T́nh yêu, sức mạnh và mục đích cuối cùng của hôn nhân cũng chính là T́nh yêu. (ĐSGĐ   18)

 

TR̀NH BÀY

          T́nh yêu vợ chồng gồm những yếu tố nào?

          “T́nh yêu vợ chồng gồm mọi yếu tố ngôi vị: tiếng gọi của thân xác và của bản năng, sức mạnh của cảm năng và ḷng yêu mến, khác vọng của tinh thần và của ư chí; kết hợp thành một thân xác, một trái tim, một tâm hồn, đ̣i hỏi sự trung thành và bất khả phân ly, trao hiến trọn vẹn cho nhau, mở ngỏ cho việc sinh sản” (ĐSGĐ 13).

1/. T̀NH YÊU KẾT HỢP NÊN MỘT

“Yêu là muốn trở nên một với nhau, là sống cuộc sống của người ḿnh yêu”.

T́nh yêu Hôn nhân mời gọi đôi bạn kết hợp mật thiết với nhau thành một thể xác, một trái tim, một tâm hồn.

Khả năng yêu thương và kết hợp được Chúa ban ngay từ buổi đầu tạo dựng, để con người có được niềm vui, hạnh phúc, nhờ đó được tăng sức gắn bó và gánh vác trách nhiệm nặng nề của hôn nhân.

V́ thế, những hành vi ân ái vợ chồng là một sinh hoạt có ư nghĩa tốt đẹp, chỉ dành đặc biệt cho bậc hôn nhân. Sinh hoạt t́nh dục chỉ xấu khi người ta lạm dụng để thoả măn dục vọng, ích kỷ… Đôi bạn cần t́m hiểu thêm kiến thức về sinh lư nam nữ, để sự kết hợp t́nh yêu được phát huy sung măn, nhờ đó, đôi bạn “yêu nhau” với t́nh yêu của Chúa, yêu như Chúa Kitô yêu Hội Thánh. (x. MV 49).

2/. T̀NH YÊU TRAO HIẾN TRỌN VẸN

“Yêu chính là trao hiến và đón nhận”.

T́nh yêu Hôn nhân đ̣i buộc vợ chồng phải trao hiến trọn vẹn cho nhau cho đến chết. sự trao hiến cho nhau bằng những hành vi riêng biệt vợ chồng có giá trrị vừa sinh lư, vừa liên hệ đến mức thâm sâu của toàn thể con người. vợ chồng phải thuộc trọn về nhau, không giữ lại cho ḿnh và không ai có quyền chiếm hữu được họ: “Thân xác vợ không thuộc quyền vợ, mà thuộc quyền chồng. Cũng vậy, thân xác chồng không thuộc quyền chồng, mà thuộc quyền vợ” (I  Cor 7,4).

3/. T̀NH YÊU CHUNG THUỶ

T́nh yêu Hôn nhân đ̣i buộc vợ chồng phải chung thuỷ, nghĩa là t́nh yêu trước sau như một đến trọn đời, không ly dị, rẫy bỏ nhau. muốn được chung thuỷ, đôi bạn cần phải:

Hi sinh: Mỗi người cần hy sinh cá tính, ích kỷ và biết chấp nhận nhau. Hi sinh bằng sự nhịn nhục, chịu đựng và tha thứ cho nhau.

Trung thành: chính là tuân giữ những điều đă thề hứa. khi kết hôn, đôi ban cam kết trung thành yêu thương nhau cho đến trọn đời. lời cam kết đó buộc đôi bạn tránh ngoại t́nh, đa phu, đa thê.

Tin tưởng: hăy tin vào Thiên Chúa T́nh yêu, v́ Ngài luôn yêu thương và muốn đôi bạn được hạnh phúc. Hăy phó thác đời hôn nhân, mọi dự định cho Ngài. Đôi bạn cũng hăy tin nhau, v́ khi tin nhau, sẽ làm cho nhau phấn khởi và sống tốt hơn để khỏi phụ ḷng tin. Tin nhau cũng là biểu hiện sự tôn trọng, tránh ghen tuông…

4/. T̀NH YÊU PHONG PHÚ VÀ SINH SẢN TRÁCH NHIỆM

Phát triển: “Yêu là muốn sự tốt cho người ḿnh yêu, là cùng nh́n về một hướng”. Hướng đi của hôn nhân là chung xây hạnh phúc, tổ ấm gia đ́nh. vợ chồng giúp nhau phát triển toàn vẹn về nhân cách và đạo đức, quư trọng nhau và khích lệ nhau nên hoàn thiện hơn, để luôn trở thành niềm vui cho nhau và cho con cái.

Sinh sản: theo ư định của Thiên Chúa, t́nh yêu vợ chồng quy hướng về việc sinh sản và giáo dục con cái. việc vợ chồng kết hơp thành “một xác thịt” không dừng lại ở đó, nhưng là mở ngỏ cho việc sinh sản con cái, nhờ đó, đôi bạn trở nên người cộng tác với Thiên Chúa trong sự thông ban sự sống. Họ trở thành Cha mẹ khi đón nhận đứa con. Đứa con vừa là quà tặng Chúa ban, vừa là trách nhiệm mới phải chu toàn.( ĐSGĐ 14).

 

                        7. NHIỆM VỤ VỢ CHỒNG

GHI NHỚ

          Người Chồng có nhiệm vụ là chủ, là cha trong gia đ́nh. Người Vợ có nhiệm vụ là nội tướng, là mẹ trong gia đ́nh.

TR̀NH BÀY

1/. NHIỆM VỤ NGƯỜI CHỒNG

Người chồng phải nhận lănh trách nhiệm làm cha, làm chủ gia đ́nh. Để chu toàn trách nhiệm khó khăn này, ông phải biết:

      Yêu thương, quăng đại, hy sinh.

Cương quyết, nhưng không độc đoán.

Đối thoại, cảm thông, chia sẻ.

Sống khôn ngoan và tiết độ

Người chồng hăy luôn ghi nhớ: “Chồng là hạnh phúc của vợ”. Người chồng tạo hạnh phúc cho vợ bằng việc đáp lại t́nh yêu của Vợ và đáp ứng 3 nhu cầu căn bản của người Vợ:

Vợ cần có chồng: Nhu cầu sâu xa nhất của vợ là cần được bảo vệ, được an toàn, được nương tựa. v́ là phái yếu, họ cần nơi chồng sự an toàn, sự vững chắc về sức khoẻ, t́nh cảm, suy nghĩ, tài chánh.

Vợ cần sự yêu thương tŕu mến: người nữ sinh ra để được yêu: họ cần nơi chồng t́nh yêu sâu sắc, kính trọng, vô vị lợi, bền lâu. Họ cần sự âu yếm của chồng trong hành vi vợ chồng đúng đắn và cao quư, phát xuất từ t́nh yêu đích thực.

Vợ muốn chồng cần tới họ: Càng trở nên cần thiết cho chồng càng tốt: đàn ông ở một ḿnh không tốt. Chồng cần có vợ chia sẻ, hổ trợ để thành công tốt đẹp hơn. Làm cho vợ hiểu chồng cần đến vợ, điều đó sẽ làm nàng hạnh phúc.

2/. NHIỆM VỤ NGƯỜI VỢ

Người phụ nữ lănh trách nhiệm làm vợ và làm mẹ, nên cần trao dồi những đức tính sau:

            Hi sinh, chịu đựng, quên ḿnh.

Tam ṭng, tứ đức: công, dung, ngôn, hạnh.

Hiền thục, dịu dàng, lễ độ.

Người vợ hăy luôn ghi nhớ: “Vợ là hạnh phúc của Chồng”.    Ba nhu cầu căn bản của chồng mà vợ phải đáp    ứng:

1.     Chồng cần có vợ: Vợ là người bạn đời để giúp đỡ, bổ túc những thiếu sót, nhu cầu t́nh dục, làm cho chồng nên hoàn hảo hơn. Chồng là phái mạnh, họ cần có người vợ: kiên nhẫn, khéo léo, dịu dàng có ḷng trắc ẩn… Chồng là người lănh đạo, phiêu lưu, họ cần vợ cung ứng theo khả năng yêu thương phục vụ mà Chúa ban cho chị, để chồng vững mạnh, khỏi bơ vơ, thiếu thốn, hoàn thành cuộc sống trong gia đ́nh và xă hội.

2.     Chồng cần một gia đ́nh: chồng cần một tổ ấm để anh nghỉ ngơi, đổi mới tinh thần, thêm ḷng can đảm để thêm tươi trẻ lại. Anh cần một gia đ́nh sống động: đầy t́nh nồng thắm, vui tươi, dịu dàng. Gia đ́nh không trang trí sang trọng như cung điện, nhưng được trang điểm bằng người Vợ đầy phẩm tính tốt đẹp mà tiền bạc không thể mua được. các phẩm tính cần thiết để gia đ́nh êm ấm như: thông cảm, khích lệ, tử tế, chung thuỷ…

3.     Chồng cần có con cái: Gia đ́nh đạt tầm vóc đích thực, đầy đủ khi sinh con cái. Người chồng muốn con cái sinh đẹp, ngoan ngoăn để vợ chồng âu yếm, yêu thương, để thấy t́nh yêu nối dài, để chứng tỏ khả năng làm cha mẹ. chính đứa con dạy đôi vợ chồng biết làm cha mẹ.

Kết: Đời Hôn nhân sẽ hạnh phúc, khi mỗi thành viên biết và sống đúng vai tṛ của ḿnh: là tạo hạnh phúc cho người ḿnh yêu.

 

8. BỔN PHẬN SINH CON VÀ ĐIỀU HOÀ SINH SẢN

GHI NHỚ

          Việc sinh sản cn cái là hồng ân, là bổn phận và trách nhiệm đặc biệt của bậc hôn nhân. V́ thế, bậc cha mẹ phải biết sinh con có trách nhiệm. Giáo hội dạy:

          “ Thiên Chúa tạo dựng người nam, người nữ theo h́nh ảnh Ngài. Ngài mời gọi họ dự phần đặc biệt vào t́nh yêu và quyền năng của Ngài là Đấng tạo Hoá và là Cha, bằng việc cho họ cộng tác cách tự do và có trách nhiệm để lưu truuyền hồng ân sự sống cho con người. Thiên Chúa đă chúc lành cho họ và phán bảo họ: Hăy sinh sôi nẩy nở cho đầy dẫy tren mặt đất và hăy bá chủ nó”. (ĐSGĐ 28).

1/. SINH CON CÓ TRÁCH NHIỆM

Sinh con có trách nhiệm, nghĩa là cha mẹ thực hiện việc sinh con ra phải tốt khoẻ, phải chăm sóc dưỡng dục con cái nên người và cha mẹ có quyền quyết định số con vừa đủ, để con cái được sống xứng đáng phẩm giá làm người và làm con Chúa. Muốn thế, đôi bạn cần suy xét để quyết định sự sinh sản.

1.     Cần tuân theo tiếng nói lương tâm ngay chính: biết phân biệt phải – trái, những ǵ phù hợp luật Chúa và luật Hội Thánh.

2.     Cần tuân theo những tiêu chuẩn luân lư để quyết đĩnh việc điều hoà sinh sản: cần có tinh thần hy sinh và trách nhiệm.

3.     Cần suy nghĩ và quyết định chung của cả hai người; tôn trọng bản chất tự nhiên của việc phối hợp thể xác và sử dụng các phương pháp ngừa thai tự nhiên.

2/. TIÊU CHUẨN ĐIỀU HOÀ SINH SẢN

Ba tiêu chuẩn để quyết định sinh sản kế hoạch:

1.     V́ hạnh phúc của đôi bạn: Đứa con là kết quả t́nh yêu và củng cố hạnh phúc đôi bạn, cần lưu ư sức khoẻ, tâm lư, ước vọng…

2.     V́ hạnh phúc con cái: Con cái là hồng ân cao quư: cần lưu ư khả năng tài chính, nhà ở, việc chăm sóc, giáo dục con nên người.

3.     V́ thiện ích của xă hội và Giáo Hội: cần lượng định khả năng nuôi dạy con để nên người hữu ích cho Giáo Hội và xă hội.

3/. PHƯƠNG PHÁP NGỪA THAI, PHÁ THAI

Ngừa thai: là tránh không cho trứng của người vợ gặp tinh trùng của người chồng, để không thụ thai.

Phá thai hay triệt thai: là khi trứng đă thụ tinh, đă có thai, nhưng t́m cách phá huỷ đi.

1.     những phương pháp ngừa thai tự nhiên: ( xem trang 36)

Là những phương pháp vận dụng chu kỳ hành kinh tự nhiên của người phụ nữ, để kiêng cữ giao hợp tạm thời, tránh việc đậu thai, nhưng phương pháp Ogino-Knauss, phương pháp Billings.

Luân lư tính: Giáo hội cho phép sử dụng những phương pháp ngừa thai tự nhiên, v́ nó không đối nghịch với bản chất và mục đích của hành vi yêu thương thân mật vợ chồng; không trực tiếp ngăn cản trứng thụ tinh hay giết chết bào thai.

2.     Những phương pháp ngừa thai nhận tạo, phá thai:

Là dùng những cách ngăn chận việc thụ tinh như: Uống hoặc chích thuốc ngừa thai, dùng bao cao su, ṿng xoắn, màng chắn, chất hoá học; thắt hay cắt ống dẫn tinh, cột buồng trứng.

Hoặc những cách trực tiếp huỷ diệt trứng đă thụ tinh hay giết bào thai, như: Hút điều hoà kinh nguyệt, nạo thai, phá thai.

Luân lư tính: Giáo Hội ngăn cấm sử dụng các phương pháp ngừa thai nhân tạo, cấm phá thai.

“Cấm phá thai, v́ là một tội ác. sự sống cao quí, thiêng liêng dù là một thai nhi tàn tật yếu đuối, quái dị. Trực tiếp quá thai là tội ác kèm theo h́nh phạt”. “Cấm việc hút điều hoà kinh nguyệt, v́ là h́nh thức phá thai non”. “Cấm các hành động trực tiếp ngăn cản việc thụ thai tạm thời hay vĩnh viễn”. “Cấm sử dụng các dụng cụ, các loại thuốc ngừa thai”  (SSCN.114).

 

                        9. BỔN PHẬN GIÁO DỤC

GHI NHỚ

          Việc giáo dục con cái là quyền và bổn phận của Cha Mẹ. “V́ cha mẹ sinh con cái, nên quyền và bổn phận giáo dục là điều thiết yếu, độc đáo, không ǵ có thể thay thế và không chuyển nhượng được” (ĐSGĐ.36).

          “Nhờ bí tích Hôn nhân, sứ mạng giáo dục được nâng lên thành phẩm giá và ơn gọi của “thừa tác vụ” đích thực trong Hội Thánh, để phục vụ và xây dựng Hội Thánh. Thừa tác vụ giáo dục của cha  mẹ kitô hữu thật lớn lao và thật đẹp” (ĐSGĐ. 36).

          “Gia đ́nh là trường học đầu tiên dạy các đức xă hội mà không một đoàn thể nào khác có thể vượt qua được”. (GDKG.3)

1/.ĐIỀU KIỆN ĐỂ GIÁO DỤC THÀNH CÔNG

1.     Cha mẹ phải tu chỉnh bản thân trước: sống đẹp về nhân cách, tác phong đạo đức, “cha mẹ hiền để đức cho con”.

2.     Cha mẹ phải nhất trí trong đường hướng giáo dục: hiểu tính t́nh, năng khiếu, tuỳ lứa tuổi và dùng phương pháp thích hợp.

3.     Tạo bầu khí gia đ́nh lành mạnh, cởi mở, thánh thiện, hoà thuận, lạc quan, tin tưởng nhau.

2/. MỤC TIÊU GIÁO DỤC

Dạy con cái thành con người và thành con Thiên Chúa. “Việc giáo dục không chỉ nhằm đạt trưởng thành nhân bản, nhưng c̣n biết cách thờ phượng Chúa Cha trong tinh thần và chân lư, biết sống theo con người mới trong công b́nh bác ái, đạt tới con người hoàn thiện, chín chắn, sung măn của Đức Kitô”. (GDKG.2)

1.     Đức dục: Dạy con biết sống xứng đáng trong tương quan với Chúa, với Cha mẹ, gia đ́nh, anh em đồng loại. Dạy giáo lư đức tin công giáo. Dạy các đức tính nhân bản như: Nhân – nghĩa - lễ - trí – tín; Cần - kiệm – liêm – chính – dũng; công – dung – ngôn - hạnh.

2.     Trí dục: Dạy về sự khôn ngoan, hiểu biết, phân biệt phải – trái, đánh giá đúng sai. cần quan tâm theo dơi khích lệ việc học tập văn hoá, đọc sách báo, xem tivi, chơi vi tính, việc chọn bạn.

3.     Thể dục: Dạy con giữ ǵn sức khoẻ, tôn trọng, vệ sinh thân xác và tâm hồn. Giáo dục giới tính cách thân ái, tế nhị và trong sạch.

3/. TÂM LƯ GIÁO DUC ỨNG DỤNG

“Chính t́nh phụ tử, Mẫu tử, là nguồn mạch và là nguyên tắc gợi hứng, hướng dẫn các hành động giáo dục cụ thể, được phong phú hoá bằng các hành động dịu dàng, kiên tŕ, nhân hậu, phục vụ vô bị lợi, tinh thần hi sinh, là những bông hoa quư báu của t́nh yêu” (ĐSGĐ.36)

Dạy con theo lối mới.

1.     Cha mẹ cần biểu lộ t́nh thương và sự chăm sóc dịu dàng, đáp ứng nhu cầu linh hồn của đứa trẻ;

2.     Cha mẹ nên quyến khích con cái thi đua học tập, gây tự tin và phát triển năng khiếu, tránh thói kiêu căng, tự phụ, hung dữ.

3.     Cha mẹ cần sự công bằng, không thiên tư, không quá dễ dăi hay quá nghiêm khắc với con cái: nên giải thích lư do của mỗi hành động giáo dục, của việc ngăn cấm, giảm h́nh phạt, tránh roi đ̣n.

4.     Nhẫn nại, thông cảm, khen những cố gắng mà trẻ đă đạt được, cảm thông với trẻ khi gặp thất bại.

KẾT: “Con cái là Hồng ân Chúa ban, Nhưng con cái sẽ là triều Thiên Hạnh Phúc, hay là ṿng gai đau khổ, tuỳ ở sự giáo dục của Cha mẹ”.

 

          10. KHIẾT TỊNH HÔN NHÂN, LUÂN LƯ TÍNH DỤC

GHI NHỚ

          Bổn phận và quyền lợi đặc biệt của đôi vợ chồng là thân xác thuộc về nhau và làm thoả măn nhu cầu tính dục của nhau.

          Đức khiết tịnh hôn nhân giúp cho đôi bạn sống trong sạch và tiết độ trong các hành vi ân ái vợ chồng.

          Luân Lư tính dục trong đời sống Hôn nhân là những tính cách biểu lộ hành vi tính dục hợp pháp, do Thiên Chúa Thiết lập cho bậc vợ chồng và chỉ những ai là vợ Chồng nhau mới được sử dụng.

1/.BA NGUYÊN TẮC LUÂN LƯ TÍNH DUC 

1.     Các hành vi vợ chồng trao nhau, tự bản chất là lương thiện.

Những cử chỉ ân ái, hành vi giao hợp mà Vợ Chồng trao cho nhau là tốt đẹp, mang nhiều ư nghĩa:

Dấu chỉ biểu lộ t́nh yêu: T́nh yêu phát xuất từ Thiên Chúa. Các hành vi ân ái vợ chồng là cách biều lộ t́nh yêu, nhằm mục đích yêu thương, bổ túc, sinh sản con.

Dấu chỉ biểu lộ sự sống: “Đâu có t́nh yêu, ở đó có sự sống”. Tự bản chất, hành vi giao hợp vợ chồng hướng về sinh sản và giáo dục con, đó là ân huệ và là hạnh phúc v́ được làm Cha mẹ.

Dấu chỉ biểu lộ ḷng trung tín: Vợ Chồng tự nguyện trao hiến và kết hợp với nhau trong hành vi ân ái, sẽ thoả măn nhu cầu t́nh yêu và t́nh dục, để t́nh yêu măi keo sơn, tránh ngoại t́nh.

2.     Luân lư Công giáo tôn trọng thân xác, nhưng không quá đề cao hành vi giới tính.

Thiên Chúa tạo dựng con người có hồn và xác. Chúa phục sinh thân xác từ cơi chết. ‘Xác loài người sẽ sống lại’: Nên thân xác có giá trị xứng đáng trong chương tŕnh cứu độ của Thiên Chúa.

Nhưng Thân xác không là tất cả. hành vi tính dục phải có giới hạn. ‘Nó đáng quư trọng khi nó phù hợp luật lệ Thiên Chúa’. Không nên quá đề cao hành vi thân xác.

3.     Cần có sự trong sạch và tiết độ trong đời sống Vợ Chồng: Giáo Hội mời gọi Vợ Chồng giữ đức khiết tịnh Hôn Nhân.

2/. ĐỨC KHIẾT TỊNH HÔN NHÂN.

1.     Đức khiết tịnh hôn nhân giúp cho vợ chồng sống trong sạch và tiết độ trong các hành vi ân ái, tránh những lỗi phạm khiết tịnh.

2.     Trong sạch và tiết độ trong hành vi ân ái, là thước đo tinh thần xă kỷ, hi sinh, hiến thân hay tiết chế chỉ v́ hạnh phúc người yêu.

3.     Trong sạch và tiết độ là biểu lộ sự trưởng thành và tự chủ của đôi bạn, v́ muốn yêu thương và kính trong nhau.

4.     Lạc thú tính dục được Chúa Sắp đặt để nâng đỡ đời Hôn nhân và gia đ́nh: nên chỉ những ai là vợ chồng của nhau, mới có quyền trên thân xác của nhau.

3/. LỖI PHẠM ĐỨC KHIẾT TỊNH.

1.     Lỗi phạm đức khiết tịnh (Điều răn thứ 6) là những tội sau đây: Tà dâm (sự quan hệ xác thịt giữa hai người khác phái mà chưa kết hôn); Thủ dâm (tự kích thích cơ quan sinh dục để t́m những khoái lạc); Hiếp dâm (dùng áp lực hay lường gạt để quan hệ xác thịt trái với ư muốn của người ta);Thú dâm (phạm tội với Thú vật ); Măi dâm (nghề đĩ điếm).

2.     Lỗi đức khiết tịnh lẫn phẩm giá hôn nhân là những tội sau: Ngoại t́nh (hành vi giao hợp với người khác phái, mà một bên đă có gia đ́nh rồi); Ly dị (tuyên bố xoá bỏ giao ước hôn nhân ở toà đời); Tự do sống chung (sống như vợ chồng mà không có giá thú, không hôn phối); Loạn luân (giao hợp với người họ hàng ruột thịt ); Đa thê, đa phu (có vợ lẽ, chông đôi); Đồng tính luyến ái (hành vi quan hệ xác thịt với người cùng phái tính).

KẾT: Vợ Chồng có bổn phận yêu thương, bổ túc cho nhau, sinh sản và giáo dục con cái. T́nh yêu và tính dục là quyền lợi và bổn phận đặc biệt của Vợ Chồng. sự hoà hợp t́nh yêu, thể xác và tâm hồn cũng chính là niềm vuinâng đỡ đời Vợ Chồng.

 

             11. ĐỜI HÔN NHÂN GIA Đ̀NH,

                   NƯỚC MẮT VÀ HẠNH PHÚC

          “Hoàn cảnh các gia đ́nh trong thế giới ngày nay hiện có cả những khía cạnh tích cực và tiêu cực, sự pha trộn giữa ánh sáng và bóng tối… Cần có sự hoán cải liên lỉ, vừa đ̣i hỏi thoát ly sự dữ từ bên trong, vừa gắn bó với sự lành toàn diện để bảo vệ gia đ́nh…”  (ĐSGĐ.6).

1/.NHỮNG BẤT ĐỒNG VỢ CHỒNG.

1.     Nguyên nhân gây bất hoà vợ chồng:

Bất đồng khi t́nh yêu phai nhạt.

Bất đồng trong việc chăn gối.

Bất đồng trong việc tổ chức gia đ́nh.

Bất đồng về việc giáo dục con cái.

Bất đồng về tài chánh, về nghề nghiệp.

Bất đồng trong cư xử họ hàng.

2.     Hậu quả tai hại do bất đồng:

Về tâm lư t́nh cảm: làm mất hạnh phúc và nguồn vui, chán nản, lơ là bổn phận, lạnh nhạt với nhau.

Về vật chất; V́ chán nản, dễ đưa đến chơi bời quá độ, hao tiền, tổn sức, hoặc đập phá tài sản, làm ăn thất bại.

Về đạo đức và xă hội: lao vào những cuộc vui trác táng, rượu chè, ngoại t́nh,mất phẩm chất con người, có thể gây án mạng.

Về gia đ́nh: hành hạ nhau, đưa đến ly thân, ly dị, xáo trộn, tan rả gia đ́nh, lơ là chăm sóc, dạy dô con cái…

3.     Biện pháp ngăn ngừa:

Tuỳ nguyên nhân sẽ có những biện pháp thích ứng. Điều quan trọng để ngăn ngừa bất hoà là khi kết hôn, cần t́m hiểu chín chắn, chọn lựa kỹ càng và cần có t́nh yêu thật sự.

Luôn học hỏi, trang bị bằng những kiến thức nuôi dưỡng t́nh yêu. Cần bàn hỏi với những người khôn ngoan, người chuyên môn để biết cách sống hoà hợp, giải quyết bất hoà.

Phải có đức tin vững mạnh, tinh thần trách nhiệm để hi sinh nhịn nhục, vượt qua những bất hoà và quyết chí xây dựng gia đ́nh hoà thuận v́ tương lai con cái.

2/. LY THÂN VÀ LY DỊ.

1.     Ly dị: là hai người phá huỷ giao ước hôn nhân ở toà đời. Ly thân: là hai người sống tách rời nhau tạm thời.

2.     Luật đạo:

Không được ly dị bất cứ v́ lư do nào: “điều ǵ thiên thần Chúa kết hợp, loài người khônng được phân ly”. (MT 19,9)

Được ly thân tạm thời để tránh các bất hoà, gây khổ sở.

3.  Lư do Giáo Hội khắt khe:

     V́ ích lợi của gia đ́nh, của con cái và của xă hội.

     Ly  dị giết chết đời sống cộng đồng t́nh yêu

     Ly dị thiệt hại con cái: bị vằn dặt, nạn nhân giữa cha mẹ.

3/. CHUNG XÂY HẠNH PHÚC LỨA ĐÔI

1.     Hạnh phúc lứa đôi là ǵ ?

Đó  là những góp nhặt nho nhỏ vào cuộc sống chung, với những t́nh cảm chân thật do hai người tạ ra, như: trao nhận lời khen, tặng quà, tṛ chuyện vui cười, dạo chơi, tạ bữa ăn ngon….

Hạnh phúc khi xua đuổi những t́nh cảm u buồn trong ḷng , tránh phàn nàn trách móc để tạo niềm vui cho nhau. Hăy luôn tự nhủ “ḿnh là người hạnh phúc”, sẽ lây lan niềm vui chung quanh.

Trao đi hạnh phúc, sẽ nhận được hạnh phúc. Đó là sự thật; Tỏ ḷng biết ơn nhau, hiểu nhau và đáp ứng nhu cầu của nhau, đó là những hành động mang đến hạnh phúc cho nhau.

Hạnh phúc khi biết tha thứ cho nhau, nâng đỡ nhau sau những vấp ngă, lầm lỗi, thất bại. Tha thứ là đỉnh cao của t́nh yêu. Cần biết quăng đại tha thứ, quen đi lỗi cũ và khơi lên điều tốt..

hạnh phúc khi gia đ́nh sống đạo, luôn có Chúa ngự giữa. Chúa sẽ dạy họ YÊU như chính Chúa yêu và Ơn Chúa sẽ giúp họ vượt qua khó khăn, thử thách để đạt niềm vui đời này lẫn đời sau.

2.     Xây dựng hạnh phúc từ những yếu tố tích cực:

Hăy liệt kê những điểm chung của hai người: về sở thích, tính t́nh, thói quen tốt, làm lại những nghĩa cử đẹp mà hai người thực hiện thời quen nhau, như nghe ca nhạc, tán tỉnh, dạo mát…

Khen lẫn nhau: “hôn nhân là thế giới đặc biệt  mà hai người tạo ra bằng chính lời nói của ḿnh”. Nếu nói lời tiêu cực, chê trách, cằn nhằn, hôn nhân sẽ lạnh lùng. Nếu nói lời tiêu cực bằng khen ngợi, thán phục, dịu dàng, nồng thắm, sẽ có hạnh phúc!

Tạo bầu khí vui tươi, để gia đ́nh thật là “Tổ ấm”: bằng những tṛ giải trí “bí mật, mới lạ”, bằng bữa cơm ngon miệng, bằng vui đùa bên nhau với nét hài hước, dí dỏm. Luôn giữ nét mặt tươi sáng, ăn mặt lịch sự, sắp xếp nhà của ngăn nắp, sạch sẽ…

KẾT: Đời Hôn nhân-Gia đ́nh: Nước mắt hay hạnh phúc?

Câu trả lời tùy ở đôi bạn: Nếu biết giải toả bất hoà và cùng chung xây dựng hạnh phúc.

      Hôn nhân là toà nhà hạnh phúc mà hai vợ chồng cùng xây dựng, ǵn giữ và nuôi dưỡng mỗi ngày, bằng những yếu tố tích cực, để ngày càng thêm vững chắc và cao đẹp, hướng đến Hạnh phúc vĩnh cữu nơi thiên đàng.

 

            12. BỔN PHẬN GIA Đ̀NH KITÔ HỮU

GHI NHỚ

Trong tông huấn ĐờI SốNG GIA Đ̀NH, Đgh Gioan Phaolô II đưa ra áng sáng 4 bổn phận gia đ́nh kitô hữu:

     1.Gia đ́nh đào tạo cộng đồng các nhân vị

     2.Gia đ́nh phục vụ đời sống.

     3.Gia đ́nh dự phần phát triển xă hội.

     4.Gia đ́nh dự phần vào sứ mạng của Hội Thánh

TR̀NH BÀY

I.GIA Đ̀NH ĐÀO TẠO CỘNG ĐỒNG YÊU THƯƠNG.(ĐSGĐ.18-27)

Bổn phận đầu tiên của gia đ́nh là giúp nhau sống hiệp thông trong t́nh yêu: giữa đôi bạn nam nữ, giữa cha mẹ và con gái, giữa các anh chị em, bà con họ hàng.

Là vợ là mẹ: hăy trao hiến chính ḿnh cho chồng con

Là chồng là cha: hăy sống tự hiến bằng việc duy tŕ và bảo đảm sự hiệp nhất mọi người trong gia đ́nh. Hăy thể hiện t́nh Cha của Thiên Chúa và sống lại t́nh cha đó trong gia đ́nh.

Là con cái: hăy hiếu thảo và vâng phục cha mẹ, ông bà. Gia đ́nh cần quan tâm đặc biệt cho đứa con, bằng sự quư chuộng và phục vụ quảng đại về mặt: vật chất, t́nh cảm, giáo dục, siêu nhiên…

Người già cả: hăy là chứng nhân cho quá khứ, là nguồn kinh nghiệm khôn ngoan cho người trẻ. cần kính trọng và yêu thương đặc biệt đối với người già cả.

II.GIA Đ̀NH PHỤC VỤ SỰ SỐNG (ĐSGĐ.28-38)

Gia đ́nh phục vụ sự sống qua việc sinh sản và giáo dục con cái.

1.Sinh sản: đôi bạn cộng tác với Thiên chúa tạo hoá. mục tiêu căn bản của gia đ́nh là phục vụ sự sống, là thông truyền h́nh ảnh Thiên Chúa từ người này sang người khác qua việc sinh sản.

Con cái là kết quả và là dấu chỉ của t́nh yêu vợ chồng, là bằng chứng sự sống động cho sự trao hiến trọn vẹn của đôi bạn.

Hội thánh bảo vệ sự sống con người bằng mọi phương thế và bênh vực nó chống lại mọi đe doạ (ngừa thai, phá thai, chết êm), dù sự sống ở bất cứ điều kiện nào, giai đoạn nào.

2.Giáo dục.

Gia đ́nh là trường học đầu tiên, trường học căn bản về đức tin lẫn xă hội. Cha mẹ hăy giáo dục con cái bằng t́nh yêu như: sự tự hiến, ḷng chân thành, tinh thần phục vụ vô vị lợi.

Giáo dục là quyền và bổn phận của cha mẹ: là một cái ǵ không thể chuyển nhượng hoặc thay thế được, nó có tính độc đáo và cơ bản, phát xuất từ t́nh phụ tử, mẫu tử.

III. GIA Đ̀NH THAM DỰ VÀO VIỆC PHÁT TRIỂN XĂ HỘI.( ĐSGĐ.42-48).

1.Gia đ́nh là tế bào đầu tiên và sống động của xă hội:

Thiên Chúa đă đặt gia đ́nh làm nguồn gốc và nền tảng cho xă hội con người. Gia đ́nh tiếp sức cho xă hội bằng việc phục vụ sự sống :sinh ra các công dân, dạy và thực tập các đức tín xă hội.

Đời sống gai đ́nh, vớ kinh nghiệm hiệp thông và chia sẻ, sẽ vun trồng những đức tính xă hội nơi mỗi người như: tiếp đón nồng nhiệt, gặp gỡ, đối thoại, quảng đại, phục vụ vô vị lợi, tương trợ…

2.Gia đ́nh với vai tṛ xă hội và chính trị:

Gia đ́nh như một hội thánh thu nhỏ, đựơc mời gọi để trở nên dấu chỉ yêu thương và hiệp nhất, thực hiện vai tṛ làm chứng cho vương quốc hoà b́nh của Đức Kitô mà cả thế giới đang tiến tới.

Gia đ́nh cần dấn thân co nhiều công việc phục vụ xă hội, lo cho người nghèo trong các tổ chức từ thiện, tham gia chính trị để biến xă hội nên công bằng và bác ái hơn.

IV.GIA Đ̀NH THAM DỰ SỨ MẠNG CỦA HỘI THÁNH.( ĐSGĐ.49-61)

Trong Hội thánh, gia đ́nh được mời gọi trở thành:

     1.Cộng đồng tin và loan báo tin mừng (Tiên tri)

     2.Cộng đồng đối thoại với Thiên Chúa (tư tế)

     3.Cộng đồng phục vụ con người (Vương đế)

1.Gia đ́nh kitô hữu là cộng đồng tin và Rao giảng Tin mừng :

Đôi bạn được mời gọi bày tỏ đức tin khi cử hành bí tích Hôn phối công bố tin mừng về T́nh yêu Hôn nhân. mỗi ngày sống hôn nhân là đôi bạn tiếp tục tuyên xưng đức tin và t́nh yêu Thiên Chúa.

Đôi bạn cũng tạo môi trường phúc âm hoá trong gia đ́nh, truyền thụ tin mừng khi dạy đạo lư cho con cái và cũng nhận lại tin mừng từ con cái. Gia đ́nh cũng được mời gọi Truyền giáo bằng chính đời sống gia đ́nh êm ấm, hoà thuận, yêu thương.

2.Gia đ́nh Kitô hữu là cộng đồng đối thoại với Thiên Chúa.

Gia đ́nh là đền thờ tại gia của Hội thánh: Do bí tích hôn phối, gia đ́nh kitô hữu được lôi cuốn vào cuộc sống đối thoại với Thiên Chúa đời sống bí tích, việc dâng hiến và kinh nguyện gia đ́nh.

Bí tích hôn nhân giúp đôi bạn thánh hoá lẫn nhau và cùng phụng thờ Thiên Chúa. Bí tích thành thể là nguồn mạch t́nh yêu, mời gọi gia đ́nh trở nên một thân thể duy nhất và chia sẻ cho nhau. Bí tích hoà giải mời gọi gia đ́nh luôn hoán cải theo Tin mừng.

Kinh nguyện gia đ́nh: khi cha mẹ và con cái hiệp lời cầu nguyện chung với nhau sáng tối, Chúa sẽ nhậm lời và ban các ơn cấn thiết. Kinh nguyện cần được liên kết với cuộc sống, thánh hoá đời sống, nhờ đó, gia đ́nh được thăng tiến, an b́nh và hành phúc.

3.Gia đ́nh kitô hữu là cộng đồng phục vụ con người.

Gia đ́nh đón nhận lệnh truyền t́nh yêu đối với Thiên chúa và tha nhân, làm thành một dân tộc vương đế, để t́m cách dấn thân phục vụ con người trong sứ mệnh chứng nhân t́nh yêu.

Họ nhận ra h́nh ảnh Thiên Chúa nơi mỗi người anh em, nên họ sống bác ái, tiếp đón, tôn kính, phục vụ mọi người. Khi phụng sự Chúa nơi tha nhân, họ khiêm nhường và kiên nhẫn đưa anh em đến với Đức Vua, mở rộng Nước Ngài ‘Danh Cha cả sáng, Nứơc Cha trị đến’.

 

 

13.NGHỆ THUẬT SỐNG CHUNG

 Thuật tṛ chuyện

       Tạo bầu khí vui tươi

                                             Thuật tranh cải và giải hoà

Sống chung là một nghệ thuật rất khó mà cũng rất dễ, đồi hỏi đôi bạn phải khôn ngoan và nhẫn nại để dùng những lời nói, những cử chỉ yêu thương mà tạo bầu khí vui tươi và làm đẹp ḷng nhau, biết càch tṛ chuyện và nhất là biết thuật tranh căi và hoà giải.

1/.THUẬT TR̉ CHUYỆN

Biết cách tṛ chuyện: “Nh́n người yêu cách dịu dàng và b́nh tĩnh gợi chuyện, góp ư”. Hăy hỏi những đề tài thật đặc biệt, khiến người yêu cần giải thích trong tâm trạng thích thú. Hăy lằng nghe nhau cách chăm chú và tích cực góp lời  bằng giọng nói thật ngọt ngào, để khuyến khích nhau nói thoải mái những ǵ chất chứa trong ḷng. Hăy biết dùng những câu nói chân thật luôn đẹp ḷng nhau, nghe hoài không thể chán như:

   Anh yêu em…Em đẹp quá! Em ở trong ḷng anh! Áo mới của em thật tuyệt vời; Công việc của em rất thành công! Em có` nhớ lần đầu tiên ḿnh gặp nhau! Hôn nhau?…

   Em yêu anh…Anh làm em sung sướng! Anh tài quá! Anh luôn trong tim em! Em chỉ có ḿnh anh! Anh là người hay nhất! em luôn ham muốn anh…em cần anh…

Nên tránh những lời trách nhau “Anh chẳng bao giờ…em luôn luôn là…” Những lời xác quyết tuyệt đối như thế dễ làm buồn ḷng nhau. tại sao không chọn những lời nói duyên dáng, êm ái, nhẹ nhàng để diễn tả t́nh cảm, suy nghĩ của ḿnh và trang điểm cho nhau thêm hạnh phúc, niềm vui?

 II.TẠO BẦU KHÍ VUI TƯƠI

1.     Tạo những niềm vui bất ngờ: tặng một đóa hồng, những tṛ giải trí bí mật mới lạ đích mục của những tṛ này là để hai người có thời gian thoải mái bên nhau.

2.     Hăy đùa vui bên nhau, chơi giỡn như con trẻ, gọi bằng tên “cúng cơm” thật âu yếm, kể chuyện tếu lâm, hài hước, dán tranh dí dỏm, rồi cùng ôm bụng cười…

3.     Hết ḷng hổ trợ và đề cao thế mạnh của nhau, khen các điểm tốt, tài năng, quan tam nghề nghiệp, chia sẻ những khó khăn, những đam mê, những sở thích của nhau.

4.     Giữ cho nét mặt tươi sáng, lịch sự, sắp xếp nhà cửa ngăn nắp, trang trí nội thất…

III. THUẬT TRANH CĂI VÀ GIẢNG H̉A.

1.     Chén trong sóng c̣n khua. Gia đ́nh dù êm ấm vẫn có lúc xích mích. Chấp nhận những xích mích trong cuộc sống chung là điều tất yếu, đó là thái độ khôn ngoan và trưởng thành. Nhưng xung đột không phải là thảm kịch đánh đổ t́nh yêu. Căi vả là phương tiện ngắn nhất để nói cạn lời với nhau, để trút tâm trạng bực bội và t́m ra một thỏa thuận cho nhau. Sự căi vả có thể xuất phát từ chuyện đùa, sự mâu thuẫn, sự mất quân b́nh tâm sinh lư hay do ghen… Nên biết sự căi vă có thể làm cho t́nh yêu càng thắm thiết hơn hoặc đau khổ hơn, là tùy ở lối giải quyết.

2.     Thái độ khi tranh căi:  không được bạo động để nghiền nát đối tượng, để t́m chiến thắng trên thất bại, cũng không đầu hàng miễn cưỡng. vấn đề là công bằng chứ không phải là trấn áp hay hạ ḿnh. Cần có thái độ tự tin, sự tỉnh táo và can đảm đi vào vấn đề cách văn hóa, chứ không chửi chó mắng mèo, hay dùng từ thô tục. nên nhớ, ta từng yêu nhau nhiều lắm và chấp nhận tiến đến hôn nhân, vậy tại sao đạp đổ tất cả chỉ v́ tự ái bị tổn thương?Bao nhiêu điều tốt đẹp đă trao cho nhau v́  yêu, sao lại không nhớ? Sau cơn mưa trời lại sáng, sau xung đột là một sự giải ḥa. Bạn là người đầu tiên muốn giải ḥa.

3.     Đặt vấn đề tranh căi: Xác định nguyên nhân dẫn đến xung đột:

Đề tài xung đột là ǵ? Cần phải tích kỹ lưỡng, xác định rơ ư kiến,sự hiểu biết vấn đề của từng người để tránh hiều lầm, tôn trọng quan điểm của nhau.

Cần xem ai không hài ḷng ai về vấn đề ǵ? Cần lắng nghe lời giải bày với thiện chí, để tránh những mê muội, bóng gió.

4.     T́m sự dung ḥa hai bên: sở dĩ có xung đột là v́ có hai ư kiến khác nhau. Cần thương thuyết, ḥa đàm và hài ḷng nhượng bộ. không nên có thái độ ngoan cố, ích kỷ. có thể nhờ trung gian ḥa giải làm trọng tài, để thêm kinh nghiệm sống.

5.     Những điều nên tranh khi tranh căi: không nên buộc tội nhau, hạ nhục nhau trước mặt mọi người. không nên báo với người thân để t́m đồng minh. Đừng hạ ḿnh quá đáng để van xin giảng ḥa, đó là nghệ thuật ḥa giải,. đừng thêu dệt, nói xấu bạn đời với người thứ ba, đừng tỏ thân mật với người khác phái để khiêu khích người bạn đời.

6.     Chọn trung gian ḥa giải: Chọn người uy tín, biết lắng nghe bằng đôi tai trung lập, phân xử hợp t́nh hợp lư, nhận định chính xác, đưa ra lời khuyên chân t́nh để hai nguời chấm dứt mâu thuẫn.

Nên mở đầu bằng câu: “Tôi không biết sự việc đầu đuôi ra sao, cũng không biết phải làm ǵ. Tôi chỉ biết rằng, hai người rất đau khổ, do đó phải b́nh tâm ngồi lại và nói hết những suy nghĩ của ḿnh”.

Nên hướng ngay vào vấn đề gây bất ḥa và lái câu chuyện sang hướng t́nh cảm, không nên lệch sang vấn đề cá nhân hơn thua, dễ dẫn đến công kích lẫn nhau.

Nên gợi những kĩ niệm đẹp thời quá khứ hàm chứa những ư nghĩa tốt đẹp cho tương lai. Khơi dậy thân ái xưa sẽ giúp hai người mềm đi con tim uất hận và nhẹ nhàng với nhau.

Cuối cùng chọn lựa và quyết định chung một số thỏa thuận.

Kết: sống chung là một nghệ thuật, đ̣i hỏi mỗi người phải biết quên ḿnh và suy nghĩđể t́m cách tạo hạnh phúc cho người ḿnh yêu

   

     14. TÂM LƯ NAM – NỮ, H̉A HỢP TRONG DỊ BIỆT

          Bí quyết của hạnh phúc là khám ph1 t́nh yêu trong huyền nhiệm con người và thực thi ư Chúa. mỗi người trong lứa đôi phải ra sức khám phá tâm hồn nguời kia và gọt giũa những góc cạnh trong tâm hồnḿnh để có thể sống Ḥa Hợp. Để giúp thêm vốn hiểu biết nhau, xin tŕnh bày những nét khác biệt tâm sinh lư giữa nam nữ mà khoa tâm lư đă khám phá và thu gọn trong 5 định luật.

     1/.LUẬT ƯU TIÊN

Nơi người đàn ông: Thể xác ưu tiên.

Nơi người đàn bà: Trái tim ưu tiên.

Anh hăy nhớ: Chị sống bằng t́nh cảm hơn lư luận. Chị cần sự nương tựa và sự che chở của anh. Anh hăy đáp ứng bằng những lời dịu ngọt, tâm t́nh, những cử chỉ âu yếm. Hăy phát huy và đeo đuổi những giá trị tinh thần.

Chị hăy nhớ: Anh rất chú trọng thể xác, đến sắc đẹp và nét duyên dáng của Chị. Chị hăy ăn mặc, trang điểm dễ thương. Hăy dọn những bữa ăn thật ngon và đúng giờ.

2/.LUẬT PHÂN CÁCH

Nơi người đàn ông: trái tim có bốn ngăn.

Nơi người đàn bà: trái tim chỉ có một năn.

Anh hăy nhớ: trái tim của chị chứa có ḿnh anh. Anh hăy coi chị là quan trọng nhất, và tỏ ra yêu chị nhất trên đời. Hăy quan tâm đến hạnh phúc gia đ́nh như quan tâm đến chị.

Chị hăy nhớ: trái tim anh có đến bốn ngăn:

Ngăn một: dành cho chị, anh rất yêu chị, yêu chị nhất đời.

Ngăn hai: cho công việc, đôi khi say mê công việc mà quên vợ con.

Ngăn ba: cho lư tưởng, chính trị, xă hội, hăy thông cảm v́ trách nhiệm anh phải chu toàn.

Ngăn bốn: cho giải trí. Giải trí lành mạnh là phương tiện bảo vệ hạnh phúc, hơn là để anh say mê rượu chè.

1.     LUẬT CHI TIẾT

Đàn ông quan tâm đến điều cốt yếu.

Đàn bà để ư đến các chi tiết.

Anh hăy nhớ: anh hăy tôn trong và ghi nhớ những cái nho nhỏ trong đời chị, ngày sinh, bổn mạng, quà tặng… Nó có thể khiến chị đau khổ hoặc hạnh phúc. Trời ban cho chị nhiều trực giác, chị thích sự tế nhị quan tâm và sự khéo léo chăm sóc của anh.

Chị hăy nhớ: nên bớt những chi tiết làm bận tâm chồng. Tránh lời nói cằn nhằn, hăy bỏ qua những quên sót nhỏ nhặt. Hăy lo trang sức nơi tâm hồn tính quảng đại, dịu dàng vui tươi.

2.     LUẬT THÍNH GIÁC

Đàn bà có lỗ tai to.

Đàn ông lại ngắn lưỡi.

Anh hăy nhớ: Lỗ tai của chị gắn liền với trái tim: chị thích nghe và dễ tin. Anh hăy biết nói lời âu yếm, khen tặng, nói chuyện lặt vặt, v́ yêu là cởi mở tâm hồn.

Chị hăy nhớ: đừng để người khác dụ dỗ. đừng quá tin dư luận. đừng càm ràm, than thở, trách móc. Hăy nói trong niềm vui. Hăy gợi chuyện khéo léo để anh biết nói.

3.     LUẬT BẤT ĐỒNG CẢM

Đàn ông phản ứng nhanh, nhưng mau dứt.

Đàn bà phản ứng chậm, nhưng kéo dài.

Anh hăy nhớ: trong phạm vi t́nh cảm, sinh lư, chị là quả bom nổ chậm, nhưng kéo dài hơn anh. Hăy khéo léo và kiên nhẫn.

Chị hăy nhớ: anh mau nóng mà cũng mau nguội. chị hăy dịu hiền, đừng đổ dầu vào lửa khi anh nổi nóng.

Anh chị hăy biết những khác biệt tính t́nh của nhau. Hăy bỏ bớt những thói tật riêng của ḿnh, hăy biết chú ư đến bạn ḿnh, tế nhị trong lời nói và hành động.