SƯ PHẠM GIÁO LƯ

2006

 

* Ghi chú: Tập tài liệu này được tóm từ cuốn Sư Phạm Giáo Lư của Lm. FX. Nguyễn Văn Việt.

 

Bài 1. GIÁO LƯ – GIÁO LƯ VIÊN............................................................................................2

I. GIÁO LƯ:..............................................................................................................................2

II. GIÁO LƯ VIÊN....................................................................................................................4

Bài 2.            PHƯƠNG PHÁP SƯ PHẠM.................................................................................5

1. Định nghĩa :...........................................................................................................................5

2. Phương pháp sư phạm ứng dụng giáo lư :.................................................................................6

Bài 3. NGUYÊN TẮC DẠY GIÁO LƯ, LỚP GIÁO LƯ..............................................................8

I. Nguyên Tắc dạy Giáo Lư........................................................................................................8

II. Lớp giáo lư..........................................................................................................................10

Bài 4 . DẠY GIÁO LƯ THEO LỨA TUỔI................................................................................11

I. Tâm lư sư phạm :..................................................................................................................12

II. Dạy giáo lư theo lứa tuổi.......................................................................................................14

Bài 5.    SƯ PHẠM CÂU HỎI..................................................................................................16

1. Lợi ích của câu hỏi :.............................................................................................................17

2. Các loại câu hỏi :..................................................................................................................17

3. Thái độ của giáo lư viên khi đặt câu hỏi..................................................................................18

Bài 6.       SƯ PHẠM CẦU NGUYỆN......................................................................................18

1. Thái độ khi cầu nguyện :.......................................................................................................18

2. Điều kiện để cầu nguyện :.....................................................................................................19

3. Các h́nh thức cầu nguyện :...................................................................................................19

4. Cách soạn một lời nguyện : Theo tuần tự 5 bước sau :.............................................................19

Bài 7.   SƯ PHẠM CHUYỆN KỂ.............................................................................................20

I. Lư do kể chuyện trong giáo lư................................................................................................20

II. PHÂN LOẠI CHUYỆN KỂ.................................................................................................21

III. GIÁ TRỊ CHUYỆN KỂ......................................................................................................22

IV. NGUYÊN TẮC CHỌN và SỬ DỤNG CHUYỆN KỂ...........................................................22

V. NGHỆ THUẬT KỂ CHUYỆN.............................................................................................23

Bài 8.    CÁC BƯỚC  DIỄN TIẾN GIỜ GIÁO LƯ....................................................................26

1. Theo SPGL. Cha Tuyên, Saig̣n : 7 bước (Spgl, tr 52)............................................................26

2. Theo SPGL. MARIE THANH TỊNH : 8 bước (Spgl.tr 74) :....................................................26

3. GIÁO PHẬN PHAN THIẾT : 8 bước (HTGL, GLKT)..........................................................27

4. GIÁO PHẬN SÀIG̉N, 3 bước (GLRL, Sách học sinh).........................................................27

5. GIÁO PHẬN NHA TRANG : 5 bước (CT. GL. PT)..............................................................27

6. HUẤN GIÁO CHA VĂN, CẦN THƠ : 10 bước....................................................................28

7. GIÁO LƯ GP. CẦN THƠ : 6 bước (X. GL lớp 2, PGV)........................................................28

8. GIÁO LƯ DỰ T̉NG, GP. VĨNH LONG : 5 đề mục.............................................................29

9. BA BƯỚC TRONG GIÁO LƯ KÉRYGMA (GL Giới trẻ)......................................................29

 

 

 

Bài 1. GIÁO LƯ – GIÁO LƯ VIÊN

 

I. GIÁO LƯ:

        1. Định nghĩa :

        - Giáo lư là lư thuyết, lư lẽ của một đạo, một tôn giáo : Sách giáo lư.

       - Là tŕnh bày chân lư đức tin; giúp người khác hiểu và sống đức tin : Dạy giáo lư.

        Vậy :

       . Sách giáo lư là sách giáo dục đức tin.

       . Dạy giáo lư cũng là giáo dục đức tin.

       2. Mục đích của giáo lư :

       - Giáo dục đức tin hay thông truyền đức tin để đào tạo :

       . Làm cho đức tin (người học) được trưởng thành, có thể đứng vững trong mọi hoàn cảnh.

       . Thành Kitô hữu toàn diện như: nhân bản, tri thức, đức tin. (Tất cả đều qui hướng về Đức Kitô.)

       . Thành Kitô hữu sẵn sàng dấn thân phục vụ Giáo Hội, xă hội…

        - Giúp con người tiếp xúc, gặp gỡ và hiệp thông với Đức Kitô.

        - Nhằm chuẩn bị lănh nhận các bí tích qua ba giai đoạn :

        . Thông truyền kiến thức tôn giáo (hiểu biết)

        . Hoán cải bản thân (luân lư)

        . Đưa vào đời sống mới trong Chúa Giêsu (bí tích)

        3. Nội dung sách giáo lư  Hội Thánh Công Giáo.

        - Cấu trúc căn bản, gồm 4 phần:

          . Tuyên xưng đức tin (tín lư)

          . Các bí tích đức tin (phụng vụ – bí tích)

          . Đời sống đức tin    ( luân lư)

          . Kinh nguyện trong đời sống đức tin.

        4. Nguồn mạch giáo lư : được khơi từ 4 nguồn sau :

           - Thánh Kinh

           - Thánh truyền

           - Phụng vụ

           - Giáo huấn và đời sống của Giáo Hội.

II. GIÁO LƯ VIÊN

   1. Giáo lư viên là ai ?

       - Là những người chia sẻ sứ mạng của Hội Thánh, đó là rao giảng Tin Mừng. Chính v́ vậy mà “việc dạy giáo lư được Hội Thánh coi là một trong những nhiệm vụ tối quan trọng của ḿnh” (DGL 1).

       - Là những người giáo dân có tŕnh độ, đạo hạnh, được đặc cử tùy theo yêu cầu của Giáo Hội địa phương, dưới sự hướng dẫn của Giáo Hội, để lo việc dạy giáo lư…

   2. Ơn gọi giáo lư viên :

          Được bắt nguồn từ Bí tích Rửa tội và Thêm sức. Và đó cũng là lời mời gọi và thúc đẩy đặc biệt của Chúa Thánh Thần.

       Tóm lại : Giáo lư viên là người :

            . Được Thiên Chúa yêu thương mời gọi.

            . Hiểu biết và yêu mến Chúa Giêsu.

            . Sống theo lời Chúa dạy.

            . Có khả năng chia sẻ niềm tin cho người khác.

            . Gắn bó với Hội thánh và được Hội thánh sai đi.

   3. Vai tṛ của giáo lư viên :

          Giáo lư viên là nhà sư phạm, nhà giáo dục, người trung gian, người hướng dẫn, chứng nhân Lời Chúa, chuyên viên loan báo Tin Mừng. Vậy muốn chu toàn vai tṛ là một giáo lư viên, người giáo lư viên phải chuẩn bị cho ḿnh có những hành trang cần thiết :

           - Đức tin sống động ( sống đức tin.)

           - Căn bản giáo lư.

           - Ḷng yêu thương học viên.

       Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay chúng ta không được đào tạo chuyên môn nhiều, c̣n nhiều giới hạn. Chính v́ vậy hăy cứ khiêm tốn nh́n nhận những giới hạn, cố gắng hết sức, và xin ơn Chúa giúp.

 

 

Bài 2.  PHƯƠNG PHÁP SƯ PHẠM.

 

       1. Định nghĩa :

       - Phương pháp là những nguyên tắc, những phương thế để hướng dẫn thực hiện công việc.

       - Sư phạm : (Sư là thầy ; phạm là qui tắc) là qui tắc để làm thầy dạy.

       - Những tương quan trong sư phạm giáo dục :

         Thầy  -  Tṛ  -  Kiến thức.

       (Thầy : thông truyền kiến thức; tṛ tiếp nhận kiến thức).

       2. Phương pháp sư phạm ứng dụng giáo lư :

       a/ Phương pháp qui nạp :

        - Là phương pháp lư luận triết học, khởi đầu bằng cách nghiên cứu các trường hợp riêng biệt; kế đến là rút ra kinh nghiệm; sau cùng là đưa ra định luật chung.

       Ví dụ : Ông A, Ông B, Bà C đă chết

         Mà ông A, B, C là người

         Vậy đă là người ai cũng phải chết.

      - Qui nạp trong giáo lư : đưa ra những sự việc làm khởi điểm (các biến cố trong thánh vịnh, các hoạt động phụng vụ, đời sống Giáo Hội…) Cốt để t́m ra ư nghĩa của chúng trong mạc khải của Thiên Chúa.

     Đây là Phương pháp đi từ dưới lên – Từ con người lên đến Thiên Chúa.

       - Ap dụng dạy giáo lư : Bài giáo lư có thể có ba giai đoạn :

        . Giới thiệu : đưa ra sự kiện (câu chuyện Phúc âm…)

        . Giải thích : (từ sự kiện để rút ra những ư tưởng, bài học thích hợp)

        . Áp dụng : Đem ư tưởng, bài học đó vào đề tài giáo lư mà ḿnh muốn tŕnh bày.

        Ví dụ : Khi muốn nói về việc sám hối để được tha thứ :

        - Giới thiệu : kể dụ ngôn người con hoang đàng.

        - Giải thích : Để rút ra bài học.

        - Ap dụng : Muốn được tha thứ th́ phải sám hối.

     * Phương pháp này dành cho học sinh cấp 1 : Thích cụ thể, quan sát…

       b/ Phương pháp diễn dịch :

       - Diễn dịch là phương pháp lư luận triết học đi từ định luật, ư niệm tổng quát đến từng trường hợp cá biệt, rồi rút ra nhận định.

       Ví dụ : Mọi người phải chết.

       Ông A, B, C là người.

       Vậy ông A, B, C phải chết.

      - Diễn dịch trong giáo lư : Là giải thích và mô tả sự việc đi từ những nguyên nhân riêng biệt của Chúa (gọi là phương pháp đi xuống), đi từ sứ điệp mạc khải trong Kinh Thánh, phụng vụ, giáo lư… với việc áp dụng thực hành trong đời sống.

      Ví dụ :

       . Giới thiệu : người ta cần phải ăn để sống (nguyên tắc chung).

       . Giải thích : v́ thể xác cần phải được bồi bổ…

       . Ap dụng : linh hồn cũng vậy, cần phải được nuôi dưỡng bằng tiệc Thánh Thể.

      * Phương pháp này dành cho học sinh cấp 2 : tuổi biết suy luận, trí khôn đang phát triển…

       c/ Phương pháp giáo thụ :

        Phương pháp này mang h́nh thức thuyết minh để thông truyền kiến thức nhanh chóng : Thầy tŕnh bày, tṛ nghe và ghi chú.

      * Phương pháp này thụ động, lớp học dễ buồn tẻ : dành cho học sinh cấp 3.

        d/ Phương pháp trực giác :

        Căn cứ vào việc quan sát sự vật cụ thể qua giác quan (sờ, nếm, ngửi, nghe, cân, đo…) để rồi suy nghĩ, tự rút kinh nghiệm, t́m ra tính chất và công dụng hay bài học cho sự vật.

     * Phương pháp này áp dụng cho tuổi Au nhi, mẫu giáo.

        Ví dụ : Nếm ớt, biết cay ; sờ lửa, biết lửa nóng. Từ nếm biết ớt cay, lửa nóng, nên không nếm ớt, không sờ lửa.

       e/ Phương pháp hoạt động :

       Đây là phương pháp tạo điều kiện cho các học viên tích cực tham gia khám phá chân lư, nhờ những suy tư, đối thoại và hoạt động của ḿnh. Phương pháp này c̣n nhằm kích thích óc sáng tạo của học viên.

       - Thầy : đặt vấn đề, đặt câu hỏi, gợi ư…

       - Tṛ    : Giải quyết vấn đề, trả lời câu hỏi.

       - Thầy : Đúc kết các ư kiến rồi sau đó dẫn giải vào bài giáo lư.

     * Phương pháp này áp dụng cho mọi lứa tuổi.

        Kèm theo phương pháp này là những sinh hoạt có nội dung sát với bài giáo lư như : băng reo, tṛ chơi… để giúp học viên dễ nhớ. ( Thay v́ đặt câu hỏi… nên cho một tṛ chơi để dẫn vào bài giáo lư…).

 

 

Bài 3. NGUYÊN TẮC DẠY GIÁO LƯ, LỚP GIÁO LƯ.

 

I. Nguyên Tắc dạy Giáo Lư.

 1. Ba từ ngữ không thể thiếu trong việc dạy và học giáo lư:

            - Traditio (thông truyền)

            - Receptio ( đón nhận)

            - Redditio (đáp trả)

 2. Ba nguyên tăc căn bản trong việc dạy giáo lư:

     V́:

            - Giáo dục là nhằm đào tạo con người tự nhiên thành người.

            - Giáo lư là đào tạo con người thành con Chúa, là thăng tiến con người đến mức độ trưởng thành trong đức tin. Nên, để đạt được mục đích đó, cần phải theo những nguyên tắc sau:

  a. Nguyên tắc toàn diện.

            - Toàn diện trong nội dung: đầy đủ 4 phần trong sách Giáo Lư Hội Thánh Công Giáo.

            - Toàn diện con người:

              + Trí khôn: lănh hội.

              + T́nh cảm: rung động trong cầu nguyện

              + Ư chí: quyết tâm sống đời sống mới.

              + Toàn thân diễn tả như : lời nói, cử chỉ, điệu bộ, thái độ tâm linh.

            - Toàn diện lănh vực sống: gia đ́nh, xứ đạo, học đường, khu xóm…

   b. Nguyên tắc thích ứng.

            - Tŕnh bày sứ điệp vừa tầm lănh nhận của người nghe. V́ thế:

              + Thích ứng theo lứa tuổi.

              +Thích ứng theo môi trường, văn hóa, hoàn cảnh sống.

              + Thích ứng theo nội dung và phương pháp.

   c. Nguyên tắc sống động.

       Luôn phải làm cho giờ giáo lư, bài giáo lư được sống động nhờ những phương pháp như: đối thoại, hội thảo, sinh hoạt, …

 3. Ba bước để dạy tốt giờ giáo lư.

   a. Trước khi dạy:

    - Chuẩn bị xa :

     * Cầu nguyện, suy gẫm để thấm nhuần bài giáo lư.

     * Soạn bài : để hiểu đề tài, soạn giáo án, t́m tài liệu, phương pháp áp dụng.

     * Cần thuộc ḷng để tự tin và phấn khởi.

    - Chuẩn bị gần : Ngay trước giờ dạy.

     * Đến trước vài phút để :

       . Đón tiếp, gặp gỡ, t́m hiểu học viên.

       . Xem pḥng lớp, trang trí, dọn dẹp, vệ sinh sạch sẽ.

    b/ Trong giờ dạy : Diễn tiến (Xem bài 8)

     - Cầu nguyện (mở đầu)

     - Bài giảng :

          . Tŕnh bày sứ điệp (nội dung sẽ dạy – áp dụng các phương pháp).

          . Giải thích nội dung.

          . Ap dụng thực hành.

     - Cầu nguyện kết thúc : dựa vào những quyết định thực hành.

    c/ Sau khi dạy.

     - Giáo lư viên và học viên phải tiếp tục sống sứ điệp Tin Mừng, sống Bí tích, sống bác ái trong gia đ́nh, học đường, giáo xứ, xă hội…

    - Giáo lư viên phải nêu gương trong đời sống cầu nguyện, phụng vụ và bí tích. Đó là bài giảng hay nhất.

    - Giáo lư viên kiểm tra bài cũ, soạn và sửa bài, t́m thêm chất liệu để dạy bài mới.

    II. Lớp giáo lư.

     1/ Đặc tính lớp giáo lư.

     a/ Lớp giáo lư, nơi quảng cáo Chúa Giêsu. Trung tâm của giáo lư chính là Đức Giêsu Kitô. Vậy khi dạy giáo lư th́ giáo lư viên giới thiệu :

      - Chúa Giêsu, một con người cụ thể.

      - Chúa Giêsu, một con người nhân lành, hiền từ, vui tươi, dễ mến ( qua con người Glv).

      - Chúa Giêsu là Đấng Cứu Thế.

      - Chúa Giêsu là Thiên Chúa.

      b/ Lớp giáo lư, nơi đào tạo các thánh :

      Giáo lư viên giúp cho học viên nên thánh qua các bài giáo lư. V́ thế giáo lư viên phải là người thánh thiện trước.

     c/ Lớp giáo lư, nơi huấn luyện ḷng Tin, Cậy, Mến.

     d/ Lớp giáo lư là nơi huấn luyện t́nh liên đới.

     2/ Bầu khí lớp giáo lư :

      - Bầu khí phải nghiêm trang, không ồn ào xáo động, nhưng cũng đừng quá nghiêm khắc sẽ làm cho bầu khí trở nên nặng nề.

     - Bầu khí niềm nở và quan tâm. Giáo lư viên phải niềm nở và quan tâm đến từng học viên về mọi mặt….

      - Bầu khí kỷ luật.

     * Có một số qui định riêng cho từng lớp, ngoài những qui đinh chung.

     * Cần tuyên dương tán thưởng những học viên tốt, học giỏi.

     * Cũng cần kỷ luật những học viên có những hành vi sai trái. Chẳng hạn như : quá phép, không thuộc bài, hoặc sách động… Tuy vậy, nên tránh những cách thức sửa phạt phản giáo dục như : đánh đập, chửi bới, nhục mạ… Hăy tập cho học viên tự ư thức về trách nhiệm trước những hành vi sai trái của ḿnh.

    * Nên trang trí pḥng lớp theo chủ đề bài học.

 

 

Bài 4 . DẠY GIÁO LƯ THEO LỨA TUỔI.

   

 I. Tâm lư sư phạm :

      1/ Định nghĩa :

         - Tâm lư được hiểu như là chính đời sống con người, với những hành vi, những cử chỉ, ngôn ngữ và với những hoạt động của trí tuệ, t́nh cảm, được biểu hiện qua thể xác, tinh thần và xă hội tính của mỗi người.

        - Tâm lư học là khoa học nghiên cứu về con người, với những suy tư và hành động, cảm nhận và tác động bên ngoài và bên trong.

       - Tâm lư sư phạm là tâm lư học được ứng dụng vào việc giáo dục và đào tạo, giúp ta hiểu rơ hơn những đặc điểm và sự phát triển tâm lư con người. Nhờ đó, ta biết chọn lựa những phương pháp giáo dục, thích ứng với tâm lư con người trong từng giai đoạn tuổi.

     2/ Các giai đoạn tiến triển tâm lư :

      a/ Từ mới sinh đến 3 tuổi.

       Ban đầu chưa phân biệt được nội giới và ngoại giới. Nhưng dần dần mới phân biệt được ḿnh khác ngoại giới, nhờ cảm giác.

      Từ 18 – 20 tháng tuổi, bé bắt đầu bập bẹ ê, a.

       Từ 20 tháng tuổi trở nên, có thể biết rơ ư niệm về sự vật bên ngoài. Biết thắc mắc về các sự vật, nhưng chỉ biết một cách lơ mơ.

       b/ Từ 3 – 4 tuổi : cuộc khủng hoảng đầu tiên.

      Nhận thức được nội giới, ư thức ḿnh là một người, nên bướng bỉnh, không muốn ḿnh lệ thuộc ai, muốn có đời sống riêng biệt.

      c/ Từ 4 – 7 tuổi : lứa tuổi êm dịu.

      Ở lứa tuổi này, các em bắt đầu biết tưởng tượng về một thế giới, biết ư thức về t́nh cảm. Nên, các em thường có quan niệm tất cả mọi sự dưới khía cạnh thương – ghét; vui – buồn.

      d/ Từ 8 – 9 tuổi : cuộc khủng hoảng thứ hai.

      Đây là lứa tuổi không c̣n mơ mộng, v́ các em đă biết nh́n ra ngoại giới rơ ràng hơn : biết lư luận, biết phải trái, không muốn nhận quyền bính của cha mẹ, biết  t́m bạn ngoài anh chị em trong gia đ́nh, và đặc biệt là các em cũng đă biết diễn tả những suy nghĩ của ḿnh.

    e/ Từ 9 – 12 tuổi.

       Ở lứa tuổi này, các em thích t́m hiểu ngoại vật, trí óc thực tế, thích lư luận chứ không c̣n mơ mộng. Các em thích phiêu lưu, thích hoạt động, và nhất là thích tỏ ra là anh hùng.

    f/ Từ 13 – 14 tuổi : Một cuộc khủng hoảng trầm trọng.

      Các em lại trở về nội giới. Bây giờ đă nhận sự tự do, tự chủ của ḿnh, các em muốn tận hưởng nó. Tuổi dậy th́ làm cho các em bắt đầu để ư đến người khác phái và nghĩ đến việc vui thú thể xác (tuy nhiên vẫn c̣n rất mơ hồ). Con gái muốn làm duyên để gây sự chú ư của con trai;  con trai tỏ ra ḿnh anh hùng để chinh phục con gái. Và v́ thân thể các em chưa được điều ḥa, nên các em hay e thẹn và ngượng ngịu trong các tiếp xúc với các bạn khác giới. V́ vậy, cần phải giúp các em có được suy nghĩ và ư thức đúng đắn về vấn đề giới tính.

    g/ Từ 14 – 16, Tuổi dậy th́.

     Tuổi hướng nội. Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thiếu nhi sang tuổi thiếu niên. Ở lứa tuổi này, tính t́nh các em rất thất thường v́ những thay đổi của cơ thể. Các em thường sống ngoài thực tại : mơ mộng và cũng mơ ước nhiều sự, nhưng chẳng thực hiện và cũng chẳng giữ được điều ǵ, v́ thế mà các em muốn sống tự lập và muốn được tự do.

     Bởi vậy, cũng như đối với các em ở tuổi 13- 14, hăy giúp cho các em ở lứa tuổi này (14 – 16), có những suy nghĩ và ư thức đúng đắn về vấn đề giới tính và t́nh yêu khác phái. Hơn nữa, cũng cần phải giúp các em biết sống đúng với thực tại: biết chấp nhận ḿnh với những giới hạn, chứ đừng sống mơ hồ ngoài thực tại. Đặc biệt, hăy giúp các em biết suy nghĩ đến người khác, sống vô vị lợi chứ đừng chỉ sống ích kỷ cho riêng ḿnh..

     h/ Từ 17 – 18, tuổi khủng hoảng thành nhân.

       Đây là lứa tuổi ngang tàng, hoài nghi mọi sự. Ở lứa tuổi này, các bạn trẻ thường hay thích đặt vấn đề và tự giải quyết vấn đề đó. V́ thế, về mặt luân lư, họ thích tự lập : cái ǵ thích và tự cho là đúng th́ theo, không cần biết thực tế là đúng hay sai, không muốn và không sợ một áp lực nào. Chính v́ vậy mà ta có thể nói ở lứa tuổi này, các bạn trẻ có một đời sống luân lư bừa băi, vô kỷ luật, nếu các bạn không được sự giáo dục kỹ lưỡng từ gia đ́nh, nhất là về vấn đề giới tính và t́nh yêu khác phái.

      i/ Từ 19 – 21, tuổi bước vào đời.

       Các bạn trẻ trong lứa tuổi này đă biết sống thực tế hơn, biết lo cho tương lai như : lo có bằng cấp, chức vụ, có tiền, biết lo cho gia đ́nh, người thân… Đồng thời cũng biết tận tụy, bỏ ḿnh v́ phận sự. Chính v́ vậy, những người có trách nhiệm (cha mẹ, thầy cô…) phải giúp các bạn có được một định hướng đúng cho tương lai của các bạn

II. Dạy giáo lư theo lứa tuổi.

    1. Tuổi Au nhi : Lớp khai tâm và rước lễ. (4 – 7 tuổi).

      - Đặc tính tâm lư : Hướng nội, tư tưởng gắn liền với t́nh cảm, hay thắt mắc, sử dụng từ ngữ c̣n đơn sơ.

      - T́nh cảm : Lệ thuộc và phát triển từ nơi cha mẹ…

      - Nhân cách : Bắt đầu phát triển, lấy người lớn làm mẫu mực.

     * Phương pháp dạy giáo lư :

      + Phương pháp : qui nạp, trực giác, tiệm tiến, hoạt động.

      + Tổng quát sinh hoạt : Cần vẽ, hát, cử điệu, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi ; vận dụng trí nhớ ! Học thuộc ḷng một số câu giáo lư.

      + Kỷ luật : Giáo lư viên cần phải là gương mẫu cho các em.

      + Cách tŕnh bày vấn đề : Sử dụng từ và cách tŕnh bày đơn giản, đi từ thực tế đời thường để dẫn tới chân lư tôn giáo.

     2. Tuổi thiếu nhi (Lớp thêm sức) từ 8 – 12 tuổi.

     - Đặc tính tâm lư : Tuổi hướng ngoại, bắt đầu suy luận, biết đắc thủ những tập quán.

    - T́nh cảm : bộc trực, hồn nhiên, thích ganh đua, thích được khen.

    - Nhân cách : Biết phân biệt phái tính, tập làm người lớn.

    * Phương pháp dạy giáo lư :

     + Dùng các phương pháp căn bản : cụ thể, gần gũi với đời sống.

     + Tổng quát sinh hoạt : Cần vẽ, hát, đặt câu hỏi, đố vui…

     + Kỷ luật : Kỷ luật phải đi đôi với t́nh thương.

     + Tŕnh bày vấn đề : Cần nói mạch lạc, đặt trong không gian và thời gian, v́ là tuổi tri giác.

    3. Tuổi thiếu niên (Lớp bao đồng 13 – 16 tuổi).

      - Đặc tính tâm lư : Hướng nội, sống mộng mơ…

      - T́nh cảm : Tuổi dậy th́, đa cảm, chú ư đến thể xác ; tuổi bất ổn, hay thay đổi t́nh cảm, vui buồn vu vơ.

      - Nhân cách : Tuổi giao thời : ngang bướng, khó dạy. Thích ngưỡng một thần tượng. V́ vậy tập trung vào việc giáo dục nhân cách cho các em.

     + Phương pháp dạy giáo lư :

       + Phương pháp : Linh hoạt, thực hành.

       + Tổng quát sinh hoạt : Đặt vấn đề hội thảo, cần có những buổi đi thực tế.

       + Kỷ luật : Cần phải thích hợp trong từng t́nh huống, không cứng nhắc.

       + Cách tŕnh bày vấn đề : Đi từ sự kiện bao quát hơn để đánh động tinh thần quảng đại, dấn thân, phục vụ.

    4. Tuổi thanh niên (Lớp vào đời 17 – 20).

      - Đặc tính tâm lư : Tư tưởng hội nhập vào đời sống xă hội, biết suy tư, say mê lư tưởng, biết phân biệt và chọn lựa đúng sai.

     - T́nh cảm : Dễ khủng hoảng, bị giằng co giữa bản thân với gia đ́nh, xă hội, dễ thông cảm và muốn được thông cảm.

    - Nhân cách : Bắt đầu trưởng thành, dám lănh trách nhiệm, can đảm chọn lựa lư tưởng sống.

     * Phương pháp dạy giáo lư :

     + Phương pháp : Thảo luận, hội thảo, họp nhóm để tập suy nghĩ chung.

     + Tổng quát sinh hoạt : Đặt vấn đề hội thảo, tổ chức quan sát, thăm viếng, t́m giá trị luân lư để dấn thân, dùng mẫu gương tốt.

     + Kỷ luật : Thông cảm, cần giải thích hợp lư.

     + Cách tŕnh bày vấn đề : Đưa ra những vấn đề thời đại, gây thắc mắc cho đức tin và sống đức tin.

 

 

Bài 5.    SƯ PHẠM CÂU HỎI

 

    1. Lợi ích của câu hỏi :

     - Là bắt đầu hiểu một vấn đề cần t́m hiểu sâu hơn.

     - Là thái độ cởi mở, thắng vượt e lệ, lănh đạm để trao đổi.

    2. Các loại câu hỏi :

     - Câu hỏi về sự kiện : Đây là câu hỏi để bảo đảm kiến thức chính xác về những sự kiện quan trọng.

     Ví dụ : Bí tích là ǵ ? Có mấy bí tích ?

     - Câu hỏi về ư nghĩa : Từ một câu chuyện, một định nghĩa, một sự kiện, ta đặt câu hỏi : “Điều này có ư nghĩa ǵ ?”.

     - Câu hỏi về giá trị : Nhằm gợi lên những suy nghĩ sâu xa và cụ thể của từng cá nhân.

     Ví dụ : Các bí tích có ảnh hưởng ǵ đến bạn ? Bạn có thường xuyên lănh nhận các bí tích không và nó giúp ích ǵ cho bạn ?

      Vậy khi đặt câu hỏi, giáo lư viên phải theo 4 qui tắc sau :

      + Tránh nêu câu hỏi đóng, v́ câu trả lời chỉ là có hoặc không.

      + Nên đặt câu hỏi chung cho cả lớp trước khi hỏi riêng từng cá nhân.

      + Có thể đặt câu hỏi ở nhiều dạng khác nhau, và câu hỏi phải chính xác, dễ hiểu; cũng có thể giải thích thêm về câu hỏi cho học viên.

      + Đừng hài ḷng với những câu trả lời hời hợt mà hăy đ̣i hỏi học viên phải suy nghĩ kỹ và sâu.

    (Câu hỏi về ư nghĩa và giá trị là những câu hỏi đ̣i hỏi phải suy nghĩ sâu).

    3. Thái độ của giáo lư viên khi đặt câu hỏi.

      - Thái độ phải thân thiện, cởi mở, chân t́nh.

      - Không hỏi để chiếu lệ.

      - Tránh những câu hỏi lạc đề.

 

 

Bài 6.       SƯ PHẠM CẦU NGUYỆN

 

   “Một giờ giáo lư đều hướng đến cầu nguyện và phụng tự”. Cầu nguyện được xem là đỉnh cao của bài giáo lư. Vậy, huấn luyện việc cầu nguyện là điều rất cần thiết trong giờ giáo lư.  Cần cho giáo lư viên lẫn học viên.

     1. Thái độ khi cầu nguyện :

      - Thái độ thụ tạo : Ư thức ḿnh là thụ tạo của Thiên Chúa.

     - Thái độ người con : Nhờ Chúa Giêsu, ta được trở nên con Thiên Chúa. Vậy phải có tâm t́nh của người con đối với Thiên Chúa là Cha: Yêu mến, kính trọng, vâng phục và phó thác.

     - Thái độ tội nhân : Ư thức ḿnh là tội nhân cần được Chúa tha thứ và cứu vớt, v́ Thiên Chúa là Cha giàu ḷng thương xót sẵn sàng tha thứ cho ta.

     2. Điều kiện để cầu nguyện :

      - Đặt ḿnh trước sự hiện diện của Thiên Chúa.

      - Tâm t́nh : Chúc tụng, cảm tạ, xin lỗi, xin ơn…

      - Lắng nghe tiếng Chúa qua lương tâm, qua Lời Chúa, qua các biến cố…

      - Quyết tâm sống những ǵ được thúc đẩy trong khi cầu nguyện.

    3. Các h́nh thức cầu nguyện :

      - Đọc kinh.

      - Cầu nguyện bằng bài thánh ca thích hợp.

      - Gợi lên tâm t́nh qua bài giáo lư.

      - Cầu nguyện với lời nguyện tắt.

     Ví dụ : Lạy Chúa Giêsu, xin thương xót con.

      - Cầu nguyện qua các biến cố vui, buồn…

    4. Cách soạn một lời nguyện : Theo tuần tự 5 bước sau :

      + Nêu danh xưng : Ví dụ : Lạy Chúa Giêsu, Lạy Chúa, Lạy Mẹ Maria…

      + Lư do xin ơn : Tŕnh bày vấn đề gặp phải, hay dựa trên lời Chúa.

      + Diễn tả nội dung : Muốn xin ơn ǵ.

      + Chủ đích xin ơn : Xin ơn đó để làm ǵ ?  - Cho bản thân, gia đ́nh, … và để làm sáng danh Chúa.

      + Kết thúc : Chúng con cầu xin…..

 

 

Bài 7.   SƯ PHẠM CHUYỆN KỂ

 

I. Lư do kể chuyện trong giáo lư.

      Bài giáo lư được tŕnh bày theo lối qui nạp thường dùng một câu chuyện cụ thể để làm khởi điểm, rồi dựa vào câu chuyện đó để tŕnh bày đề tài giáo lư. Chính Chúa Giêsu thường áp dụng đường lối giảng dạy này.

Ngoài ra, chúng ta c̣n có những lư do sau:

     . Ai cũng thích nghe kể chuyện.  Đó là lư do hiển nhiên mà bạn thấy nơi chúng ta, dù già hay trẻ.

     . Các câu chuyện làm cho đời sống phong phú hơn. Nó như những mảng đời sống, giúp ta mở rộng tầm hiểu biết, từ đó ta khám phá những cái hay đẹp đang diễn ra hằng ngày.

     . Câu chuyện giúp ta biết được ḿnh là ai. Qua một câu chuyện, nhờ đồng hóa với các nhân vật câu chuyện, như vui với điều tốt, vượt qua thử thách, có những tâm sự hay kinh nghiệm riêng tư… ta t́m được con đường, bài học thích hợp cho ḿnh.

    . Câu chuyện gây hứng khởi và cổ vơ. Khi nghe nội dung, t́nh tiết câu chuyện : như thiện thắng ác, ḷng can đảm, tính trung thực, đức bác ái, gương anh hùng… tự nhiên nội tâm ta hứng khởi, muốn hành động theo gương những nhân vật trong truyện.

       II. Phân loại chuyện kể.    

Ta có thể phân chia chuyện kể thành 4 thể loại :

          1. Chuyện Thánh Kinh    

Trong Thánh Kinh Cựu Ước và Tân Ước có rất nhiều câu chuyện để giúp các trẻ hiểu biết Lịch Sử Cứu Độ. Những chuyện này dùng để tŕnh bày giáo lư rất tốt và thích hợp nhất, nhờ tính chất và nội dung tôn giáo của nó, cũng như để thông truyền kiến thức Thánh Kinh cho trẻ. Ví dụ : Tạo dựng Aam – Evà ; Cain và Abêlê ; Lửa cháy bụi gai ; Vượt Biển Đỏ…

2. Chuyện Lịch sử Giáo Hội và Hạnh các thánh.

        Đây cũng là kho tàng chứa đựng nhiều câu chuyện để tŕnh bày các đề tài giáo lư. Tuy nhiên, cần trung thực, nên tránh những chi tiết ly kỳ, huyền thoại, phi lịch sử có thể làm hại đức tin cho trẻ sau này. Nên chọn lựa kỹ lưỡng, tŕnh bày khéo léo và ứng dụng hợp lư. Ví dụ : Cuộc đời thánh Phaolô, Hạnh thánh Augustinô, Phanxicô Assisi, Xaviê, Têrêsa Hài đồng, mẹ Têrêsa Calcuta…

3. Chuyện Dụ ngôn, chuyện đời xưa.

        Đây là kho tàng văn hóa dân gian, qua lớp áo văn chương, chuyện dụ ngôn được tiềm ẩn một bài học sâu sắc, cần khám phá để áp dụng vào đề tài giáo lư. Khi chọn lựa dụ ngôn, ta cần hiểu rơ được giá trị ẩn dụ để sự áp dụng được kết quả tốt đẹp, không gượng ép, lạc đề.

4. Chuyện đời thường hay thời sự.

        Những chuyện xảy ra hàng ngày, những biến cố thời sự cũng có thể làm khởi điểm để giúp suy nghĩ và dẫn vào đề tài giáo lư. Tuy nhiên việc lựa chọn loại chuyện này khó hơn, cần hội đủ 2 điều kiện :

      + Có thích hợp hay không có mâu thuẫn với chủ đề giáo lư.

      + Có thể chuyển mạch từ câu chuyện sang đề tài giáo lư cách dễ dàng, không gượng ép, giả tạo.

III. Giá trị chuyện kể.

.  Chuyện kể là con đường chạy thẳng vào tâm hồn, trí tưởng tượng và bản năng của con người.

.   Chuyện kể là phương tiện truyền đạt chân lư lịch sử – Văn hóa – Tôn giáo… để nâng cao kiến thức, mang tính giáo dục, giải trí, thư giăn.

.    “Con người có thể đối kháng lại một chân lư, nhưng họ không thể kháng cự lại một câu chuyện… khoảng cách ngắn nhất giữa con người và chân lư là một câu chuyện.” (Anthony dẽ Mello).

IV. Nguyên tắc chọn và sử dụng chuyện kể.

     Có 4 nguyên tắc quan trọng :

1. Lên chương tŕnh cẩn thận :

     Câu chuyện được chọn phải ăn khớp với chủ đề và mục tiêu của mỗi bài học, cũng như phải thích hợp với hoạt động và nhịp điệu tiến triển của lớp giáo lư.

2. Chọn chuyện hợp tâm lư lứa tuổi.

     Mẫu giáo, Nhi đồng : Truyện thú, vật, cổ tích, thần tiên, có âm điệu, ḥ hát. Thiếu niên 10 – 13 : Truyện phiêu lưu, viễn tưởng, anh hùng, truyền thống. Tráng niên 13 – 18 : Truyện dũng cảm, thiên nhiên, có chất thơ, vần điệu.

3. Chuẩn bị kể chuyện cẩn thận. Cần đọc trước câu chuyện mà bạn muốn sử dụng, để t́m thấy cái hay,cái đẹp, ư nghĩa của câu chuyện. Nếu bạn không cảm thấy hứng thú, hay cảm thấy không có ǵ sâu sắc trong chuyện kể, th́ các trẻ cũng sẽ cảm thấy thế, nên đừng chọn.

4. Đừng lên lớp

     Hăy kể chuyện như là chuyện, đừng vội nhấn mạnh đến những điểm chính hoặc tính cách luân lư của câu chuyện. Tốt hơn, nên để các trẻ nói cho bạn biết câu chuyện nói ǵ về cuộc sống và về chúng.

        V. Nghệ thuật kể chuyện.

     Kể chuyện là nghệ thuật để truyền thụ kiến thức, để minh họa bài học thêm dễ hiểu, dễ nhớ. Nó là một kỹ năng cần thiết của giáo lư viên, của nghề quản tṛ. V́ thế, cần thiết phải nghiên cứu và sáng tạo Nghệ thuật kể chuyện.

1. Chuyện kể hay phải có các yếu tố :

    . Có nội dung hay và t́nh tiết hấp dẫn : có đối thoại, mô tả, gợi cảm.

    . Cảm hứng ngay từ đầu và có kết thúc linh hoạt, không dài ḍng.

    . Liên quan đến người nghe : rút được bài học, dẫn đến chân lư.

2. Người kể chuyện hay  và hấp dẫn  cần phải :

     . Thích câu chuyện và muốn người khác nghe.

     . Nắm vững kết cấu việc kể chuyện.

     . Chuẩn bị chuyện kể cách chu đáo.

     . Biết thay đổi giọng nói cho phù hợp với t́nh tiết : nói rơ và chậm, nói to – nhỏ – vừa… có thể bắt chước giọng nói, điệu bộ thích ứng với nhân vật trong chuyện.

3. Kết cấu việc kể chuyện : Gồm 5 giai đoạn:

   1. Dẫn nhập : giới thiệu, dẫn nhập, khởi đầu câu chuyện.

   2. Thắt nút : lúc có vấn đề, có mâu thuẫn, có xung đột, gây khó chịu, thắc mắc.

  3. Phát triển thắt nút : đẩy mâu thuẫn lên cao, bằng những t́nh tiết hấp dẫn, gây cấn.

  4. Cao trào : Mâu thuẫn đạt đỉnh cao, cần thiết phải gây thách đố cách giải quyết.

  5. Mở nút : giải quyết vấn đề, kết cục. Rút ra bài học liên hệ cuộc sống.

4. Luyện tập kể chuyện

a/ Chuẩn bị chuyện kể

  . Chọn truyện thích hợp với người nghe, liên quan đến vấn đề muốn truyền đạt.

  . Đọc truyện nhiều lần để thạo lời nói và động tác câu chuyện.

  . Nhớ động tác kế tiếp, những điểm gay cấn, những h́nh ảnh.

  . Thử kể chuyện trước gương, làm cử chỉ phù hợp với lời nói.

  . Giọng nói b́nh dị, chậm rải, trầm tĩnh, trực tiếp.

  . Ghi dàn bài, nhớ những điểm then chốt.

 b/ Khi kể chuyện

  . Quên hết mọi việc, chỉ cần biết câu chuyện và người nghe.

  . Tiếng nói đủ nghe, đủ lớn, đừng quá cao, quá đều.

  . Lời nói của nhân vật trong truyện phải phát biểu rơ ràng.

  . Khi tới điểm gay cấn, phải kết mau lẹ, đừng đặt câu hỏi và tán rộng ư nghĩa luân lư, sẽ làm mất hứng thú nghe chuyện.

  . Kể chuyện cách vui vẻ, hào hứng. V́ sự hăng say của người kể có sức truyền cảm cho người nghe.

  . Khi có những lời nói, t́nh tiết then chốt, cần nhấn mạnh, ngưng một chút.

  . Cần sự tham gia của khán giả: hết chuyện, đứng lên hô to: Hạ Màn, chấm dứt.

 c/ Bí quyết dẫn đến thành công:

  . Biết ḿnh có chuẩn bị.

  . Tin rằng ḿnh sẽ làm được việc.

  . Nh́n cử tọa như những người về phe ḿnh, bạn ḿnh.

  . Biết cách hít thở để tăng dưỡng khí, bớt hồi hộp.

  Bài tập.

  1/ Chọn một chuyện, rồi xem xét đâu là thắt nút, cao trào và mở nút.

  2/ Thực tập kể rơ một câu chuyện từ 2 đến 3 phút. Lưu ư việc phát âm: tṛn vành, rơ chữ. Kể thật rơ lời và tránh đứt quăng sai chỗ.

  3/ Tập kể chuyện, lưu ư có đối thoại, có cử điệu và bắt chước giọng nói của từng nhân vật.

Lưu ư: cử điệu diễn tả cho người lớn khác cử điệu cho thiếu nhi.

 

 

Bài 8.    CÁC BƯỚC  DIỄN TIẾN GIỜ GIÁO LƯ

 

1. Theo SPGL. Cha Tuyên, Saig̣n : 7 bước (Spgl, tr 52)

    1. Cầu nguyện mở đầu.

    2. Nghe lời Chúa : Nói chuyện, gợi tâm t́nh tôn giáo

    3. Nghe lời Chúa : đọc cách cung kính.

    4. Cầu nguyện : đỉnh cao của giáo lư : thức tỉnh khi nghe lời Chúa.

    5. Sinh hoạt : Nhằm giúp hiểu sâu hơn những ǵ đă nghe, biết mức độ tiếp thu ;

    6. Tóm ư bài học : chép vào tập, học thuộc ḷng.

    7. Cầu nguyện kết thúc.

2. Theo SPGL. MARIE THANH TỊNH : 8 bước (Spgl.tr 74) :

1. Đón tiếp, tạo bầu khí.

2. Kinh nghiệm sống : t́nh phụ tử, t́nh bạn, bữa cơm, chết…

3. Công bố lời Chúa.

4. Bài diễn giải : dùng lời lẽ thích hợp để giải thích, chứng minh.

5. Cầu nguyện : gặp gỡ Chúa : Cao điểm bài giáo lư.

6. Thấm nhuần lời Chú : Sinh hoạt : làm bài, vẽ, hát, cử điệu, hc.

7. Đáp lại lời Chúa : Em quyết tâm : phải